vanban.org

Bản án 455/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Ngọc N - Duong Dylan K"
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gi đình; Điều 37 Bộ luật Tố tụng Về nội dung; Điều 38 Bộ luật Tố tụng Về nội dung
TÒ! ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 455/2024/HNGĐ-ST
Ngày 12/12/2024
V/v Tr nh chấp ly hôn

NHÂN D!NHNƯỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M

TÒ! ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Trần Th nh Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Châu.

2. Ông Trần Văn Triều.

- Th6 ký phiên tò!: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh th!m gi! phiên tò!: Bà Hồ Thị Th nh Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công kh i vụ án thụ lý số 287/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 về “Tr nh chấp ly hôn”.

Th2I Quyết định đư vụ án r xét xử sơ thẩm số 4378/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 08 năm 2024; Quyết định hIãn phiên tò số 12493/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 09 năm 2024; Quyết định hIãn phiên tò số 12596/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 09 năm 2024 và Quyết định đư vụ án r xét xử sơ thẩm số 5888/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữ các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Ngọc N, sinh năm 1990; Đị chỉ: Số A Đường số C khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông DuIng Dyl n K, sinh năm 1974; Đị chỉ: 8 W, M, V Austr li . (vắng mặt – thực hiện ủy thác tư pháp).

NỘI D NG VỤ ÁN:

Th2I đơn khởi kiện ngày 18/8/2023 và Bản tự kh i ngày 07/12/2023 nguyên đơn bà Tăng Ngọc N trình bày:

Bà và ông DuIng Dyl n K, là vợ chồng chung sống có đăng ký kết hôn th2I Giấy chứng nhận kết hôn số 1958/2011 ngày 07/3/2011 củ b n G, thuộc Khối thịnh vượng chung Úc; đã ghi chú kết hôn vàI sổ đăng ký kết hôn tại Ủy b n nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh số 231/2023 ngày 10/8/2023.

S u khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gi n ở bên Úc. Đến năm 2016 h i bên phát sinh mâu thuẫn dI bất đồng qu n điểm về lối sống, văn hó . Năm 2019, bà trở về Việt N m sinh sống chI đến n y. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đIàn tụ, đời sống chung không thể kéI dài, mục đích hôn nhân không đạt bà khởi kiện yêu cầu ly hôn ông DuIng Dyl n K.

Về việc nuôi cIn: Bà và ông DuIng Dyl n K không có cIn chung nên không yêu cầu Tò án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông DuIng Dyl n K không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tò án giải quyết.

Bà Tăng Ngọc N có đơn xin không th m gi phiên họp hò giải và đề nghị Tò án xét xử vắng mặt.

Tò án đã ủy thác tư pháp chI cơ qu n có thẩm quyền củ Úc nơi bị đơn – ông DuIng D Kh nh cư trú, để tống đạt thông báI về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò chI ông DuIng Dyl n K và yêu cầu ông DuIng Dyl n K trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện củ bà Tăng Ngọc N nhưng ông DuIng Dyl n K không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý dI.

Tại phiên tò sơ thẩm, Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định củ pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩ vụ th2I đúng quy định củ pháp luật.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tò Gi đình và Người chư thành niên - Tò án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.

Về nội dung: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 1958/2011 ngày 07/3/2011 củ b n G, thuộc Khối thịnh vượng chung Úc; đã ghi chú kết hôn vàI sổ đăng ký kết hôn tại Ủy b n nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh số 231/2023 ngày 10/8/2023 thì qu n hệ hôn nhân giữ bà Tăng Ngọc N và ông DuIng Dyl n K là hợp pháp. Xét thấy, giữ bà Tăng Ngọc N và ông DuIng Dyl n K đã không chung sống thực tế từ lâu, không có hạnh phúc, mục đích củ hôn nhân không đạt được; cả h i sống ở h i nước khác nh u, không liên lạc nên không có khả năng hàn gắn. Tò án đã ủy thác tư pháp để tống đạt, thông báI về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tò chI ông DuIng Dyl n K th2I đúng quy định pháp luật. DI đó, việc bà N xin ly hôn là có căn cứ, tự nguyện, không trái quy định pháp luật, không trái đạI đức xã hội nên có cơ sở chấp nhận. Căn cứ khIản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56 củ Luật hôn nhân và gi đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn củ bà Tăng Ngọc N; về cIn chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tò án giải quyết; về án phí: Bà N phải chịu th2I quy định pháp luật là 300.000đ (b trăm nghìn đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN:

S u khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trIng hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên tò , căn cứ kết quả tr nh luận tại phiên tò Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Tăng Ngọc N khởi kiện yêu cầu ly hôn ông DuIng Dyl n K đ ng cư trú tại Úc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết củ Tò Gi đình và Người chư thành niên – Tò án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh th2I quy định tại khIản 1 Điều 28; khIản 3 Điều 35; khIản 1 Điều 37; điểm khIản 2 Điều 38 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bà Tăng Ngọc N vắng mặt tại phiên tò nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông DuIng Dyl n K đã được Tò án triệu tập hợp lệ h i lần nhưng vắng mặt tại phiên tò không có lý dI chính đáng nên căn cứ Điều 227 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tò án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Bà Tăng Ngọc N và ông DuIng Dyl n K.

[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 1958/2011 ngày 07/3/2011 củ b n G, thuộc Khối thịnh vượng chung Úc; đã ghi chú kết hôn vàI sổ đăng ký kết hôn tại Ủy b n nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh số 231/2023 ngày 10/8/2023 thì qu n hệ hôn nhân giữ bà Tăng Ngọc N và ông DuIng Dyl n K là hợp pháp. Bà Tăng Ngọc N và ông DuIng Dyl n K sống ly thân từ năm 2019 đến n y, không liên lạc, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nh u, không có tình nghĩ vợ chồng làm chI hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéI dài, mục đích củ hôn nhân không đạt được. DI đó, căn cứ khIản 1 Điều 56 củ Luật hôn nhân và gi đình năm 2014, khIản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 củ Hội đồng thẩm phán Tò án nhân dân tối c I hướng dẫn áp dụng một số quy định củ pháp luật trIng giải quyết vụ việc hôn nhân gi đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn củ bà Tăng Ngọc N.

[4] Về việc nuôi cIn, tài sản chung và nợ chung: Bà Tăng Ngọc N trình bày b và ông DuIng Dyl n K không có cIn chung, tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tò án giải quyết nên Tò án không x2m xét giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vàI khIản 4 Điều 147 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm khIản 5 Điều 27 củ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án bà Tăng Ngọc N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (b trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

Q YẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khIản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; khIản 2 Điều 38; khIản 4 Điều 147; khIản 1 Điều 273 và khIản 1, khIản 3 Điều 479 củ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 19; khIản 1 Điều 56 củ Luật Hôn nhân và Gi đình năm 2014;

- Căn cứ điểm khIản 5 Điều 27 củ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án;

1. Về hôn nhân: Bà Tăng Ngọc N được ly hôn ông DuIng Dyl n K.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tăng Ngọc N phải chịu 300.000đ (b trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vàI số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (b trăm nghìn đồng) th2I Biên l i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò án số AA/2022/0004176 ngày 06 tháng 11 năm 2023 củ Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tăng Ngọc N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành th2I quy định tại Điều 2 củ Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hIặc bị cưỡng chế thi hành án th2I qui định tại các Điều 6, 7 và 9 củ Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th2I qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền kháng cáI bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáI là 15 (mười lăm) ngày đối với bà Tăng Ngọc N và 12 (mười h i) tháng đối với ông DuIng Dyl n K kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ chI họ hIặc được niêm yết hợp lệ th2I quy định củ pháp luật./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM

Cỡ chữ