vanban.org

Bản án 454/2024/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 09/09/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/09/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà Nguyễn Thị N. Căn ứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị D - Nguyễn Thị N Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 454/2024/DS-PT
Ngày 09-9-2024
“V/v tr n
p hợp đồng góp
hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Mai

Các Thẩm phán:

Bà Phạm Thị Hồng Vân;

Ông Trần Quố Vũ;

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Quỳnh Anh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

Bà Đặng Thị Châu, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 274/2024/TLPT-DS ngày 23 tháng 7 năm 2024, về việ “ r n

p hợp đồng góp hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 114/2024/DS-ST ngày 11 tháng 6 năm 2024, của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết địn đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 381/2024/QĐ-PT ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa á đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị D, sin năm 1963; trú tại: Tổ E, p T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sin năm 1960; HK : Tổ I, p T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; Nơi tạm trú: Tổ A, khu phố B, thị tr n V, huyện V, tỉnh Đồng Nai; vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn C, sin năm 1957; địa chỉ: Tổ I, p T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

4. Người kháng cáo: Bị đơn ông Lê Văn C, bà Nguyễn Thị N.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 01 năm 2024 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hồ Thị D trình bày:

Bà Hồ Thị D có tham gia các dây hụi do bà Nguyễn Thị N làm chủ thảo hụi cụ thể n ư s u:

Dây hụi thứ 1, khui ngày 10/01/2020 (âm lịch), hụi 2.000.000 đồng, một tháng khui 01 lần, gồm 17 phần, trong đó bà D tham gia 01 phần, bà D đã đóng đến ngày 10/02/2021 (AL) thì bà N ngưng k ông gom ụi nữa, bà D đã đóng được 15 kỳ, trung bình mỗi kỳ bà D đóng 01 p ần là 1.500.000 đồng x 15 kỳ = 22.500.000 đồng.

Dây hụi thứ 2, khui ngày 04/05/2020 (âm lịch), hụi 2.000.000 đồng, một tháng khui 01 lần, gồm 20 phần, trong đó bà D tham gia 01 phần. Bà D đã đóng đến ngày 04/02/2021(âm lịch) thì bà N ngưng k ông gom ụi nữa, bà D đã đóng được 10 kỳ, trung bình mỗi kỳ bà D đóng 01 p ần là 1.500.000 đồng x 10 kỳ = 15.000.000 đồng.

Vì bà N là cán bộ Hội phụ nữ xã T nên bà D r t tin tưởng bà N, khi tham gia góp hụi bà N không giao danh sách hụi cho bà D n ưng k i đóng tiền hụi thì bà N có ký tên vào sổ ghi hụi cho bà D.

Tổng số tiền hụi gốc bà D đã đóng o bà N là 37.140.000 đồng. Tháng 02 năm 2021 (âm lịch) bà N tuyên bố bể hụi n ưng đến nay vẫn ư trả tiền lại cho bà D. Những lần bà D đóng tiền hụi cho bà N tại nhà bà N thì ông C đều biết.

Nay khởi kiện bà D yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xem xét, giải quyết buộc bà Nguyễn Thị N cùng chồng là ông Lê Văn C phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà D số tiền nợ hụi là 37.140.000 đồng, ngoài ra bà D không yêu cầu gì thêm.

Tại Bản tự khai ngày 25/5/2024 bà Nguyễn Thị N trình bày như sau:

Bà N k ông đồng ý trả lại cho bà D số tiền hụi là 37.140.000 đồng vì việc bà D cung c p các gi y khui hụi và gi y vay cho Tòa án khi khởi kiện không ghi rõ họ, tên của chủ hụi có phải là bà N y k ông và k ông xá địn được bà D có phải là người tham gia góp hụi của bà N và được chủ hụi xác nhận là hụi viên y k ông. Do đó, n ững tài liệu mà bà D cung c p k ông được chủ hụi và người tham gia góp hụi ký và ghi rõ họ, tên. Đối với những chứng cứ mà bà D cung c p cho Tòa án thì b t kỳ i ũng lập được và chứng cứ này không phải là của bà N chủ hụi, bà N ũng k ông ký ọ, tên trong những chứng cứ mà bà D cung c p để khởi kiện. Vì vậy, bà N đề nghị Tò án bá đơn k ởi kiện của bà D.

Tại bản tự khai ngày 20/5/2024 và ngày 28/5/2024 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn C trình bày:

Ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị N là vợ chồng, theo yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị D khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C phải trả lại tiền hụi cho bà D thì ông C không đồng ý vì những lý do n ư s u: ứ nh t, việc bà N ó ơi ụi với bà D hay không thì ông C không biết. Thứ hai, ông C là người dân không biết chữ, không biết viết, chỉ suốt ngày đi bắt á dưới sông từ 05 giờ sáng đến trư về nhà, chiều đến t ì ăm só ây ăn trái trong vườn nhà, vợ chồng ông C ũng k ông ó on ái gì ết. Những chi phí sinh hoạt trong gia đìn ũng từ việ bán ây trái trong vườn, từ việc bắt á đem đi bán, rồi tiền trợ c p t ương bìn àng t áng ủa ông C, gia đình ông C ũng k ông thiếu thốn, ũng k ông p ải chi phí nhiều nên việc bà N ó ơi ụi của bà D hay không ông C không biết và k ông liên qu n đến ông C. Trong quá trình chung sống ông C ũng k ông ng e bà N nói gì về việ ơi ụi của ai. Vì vậy, ông C không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà D vì ông C không liên quan đến số tiền mà bà D kiện bà N. Ông C đề nghị Tòa án không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà D về việc yêu cầu ông C phải trả tiền cho bà D. Do tuổi già, sức khỏe yếu nên ông C xin được Tòa án xét xử vắng mặt.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 114/2024/DS-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024, của Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, quyết định:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị D đối với bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn C về việc tranh ch p hợp đồng góp hụi.

Buộc bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C ó ng ĩ vụ trả cho bà Hồ Thị D số tiền hụi là 37.140.000 (b mươi bảy triệu một trăm bốn mươi ng ìn) đồng. Ghi nhận, bà Hồ Thị D không yêu cầu tính tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án bà Hồ Thị D ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu người phải thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C không thi hành số tiền trên, t ì àng t áng người phải thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C còn phải trả o người được thi hành án bà Hồ Thị D số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả t eo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, bản án sơ t ẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo; quyền, nghĩa vụ thi hành án củ đương sự.

- Ngày 28-6-2024, ông Lê Văn C kháng cáo, yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm sửa bản án sơ t ẩm t eo ướng không buộ ông liên đới trả tiền hụi cùng với bà N vì ông không biết việ ơi ụi của bà N, không sử dụng tiền hụi chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu củ gi đình.

- Cùng ngày, bà Nguyễn Thị N ũng k áng áo toàn bộ bản án sơ t ẩm, yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm sửa bản án sơ t ẩm t eo ướng không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn.

- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án o đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm p án, ư ký, Hội đồng xét xử đã tuân t eo đúng á quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng đã t ực hiện đầy đủ quyền và ng ĩ vụ tố tụng t eo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ăn cứ Khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà N; ăn ứ Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không ch p nhận kháng cáo của ông C, giữ nguyên bản án sơ t ẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Bị đơn, bà Nguyễn Thị N được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ i n ưng vắng mặt không có lí do bị coi là từ bỏ k áng áo, ăn ứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà N. Nguyên đơn và người có quyền lợi, ng ĩ vụ liên quan, ông Lê Văn C ó đơn yêu ầu xét xử vắng mặt, ăn ứ khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt á đương sự này.

Xét về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà N và ông C là vợ chồng, đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ I, p T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, ông bà ư ly ôn nên ăn ứ Điều 15 Luật ư trú t ì địa chỉ này là nơi ư trú ủa vợ chồng bà N, ông C. Bà N tổ chức hụi năm 2019, t áng t áng 4/2021 bà N bỏ đi k ỏi địa p ương k ông t ông báo o người khởi kiện biết địa chỉ mới. Sau khi biết bị khởi kiện, bà Ngũ cung c o toà án t ông tin đ ng tạm trú tại tỉn Đồng Nai và yêu cầu chuyển thẩm quyền. Bà N thừa nhận đi s ng tỉn Đồng N i để bán vé số, còn ông C cho rằng không biết bà N đi đâu n ưng ũng k ông t ông báo với ơ qu n ứ năng để tìm kiếm, cho th y mụ đí t y đổi nơi ư trú ủa bà N chỉ nhằm gi u địa chỉ, gây k ó k ăn o nguyên đơn và ơ qu n tiến hành tố tụng. Toà án c p sơ t ẩm đã ăn ứ vào Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐ P ngày 05/5/2017 tiếp tục giải quyết vụ án là ó ăn ứ, đúng p áp luật. Mặt k á , ăn cứ điểm a, g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn ũng ó quyền lựa chọn toà án nơi ư trú uối cùng của bị đơn, nơi bị đơn ó tài sản hoặc nơi t ực hiện hợp đồng để giải quyết vụ án. Do đó, oà án n ân dân uyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định.

Về nội dung: Xét kháng cáo của ông Lê Văn C th y rằng:

Trong vụ án này, ông C không thừa nhận biết việc bà N làm chủ thảo hụi n ưng lời khai của ông C tại Biên bản l y lời khai ngày 26-4-2024 (bútt lục 26) trong vụ án thụ lý số 32/2024/DS-ST ngày 15-01-2021 của Toà án nhân dân huyện Tân Châu với nguyên đơn là bà Nguyễn Thị B thì ông C thừa nhận biết việc bà N làm chủ thảo hụi n ưng o rằng tiền hụi do bà N quản lý, không mua sắm gì trong gia đình; sau khi nợ người khác thì bà N bỏ đi đâu ông k ông rõ; trong đơn k áng áo, ông C lại trình bày không biết việc bà N làm chủ thảo hụi. Còn bà N thì trình bày tại c p sơ t ẩm rằng không nhớ bà B có tham gia hụi do bà làm chủ hay không, không nhớ có giao danh sách hụi, ghi sổ hụi cho hụi viên hay không, không biết mụ đí mở hụi để làm gì, lí do bà bỏ đi k ỏi địa p ương là vì sử dụng tiền của ông C nhiều; bà N ũng k ông p ản đối các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn gi o nộp. Tại đơn kháng cáo, bà N lại cho rằng các hụi viên tham gia hụi n ưng k ông ung p được danh sách hụi viên, không cung c p được gi y tờ chứng minh việc giao nhận tiền hụi, không thừa nhận là chủ hụi, không thừa nhận chữ ký, chữ viết trong sổ hụi và yêu cầu trưng ầu giám định chữ viết, chữ ký. Xét th y, lời trình bày của bà N và ông C có mâu thuẫn với nhau và không phù hợp với thực tế, nhằm mụ đí trốn tránh trách nhiệm trả nợ và trốn tránh trách nhiệm liên đới giữa vợ chồng. C p sơ t ẩm xét xử buộc ông C có trách nhiệm liên đới cùng bà N trả tiền hụi cho bà D là ó ăn cứ, đúng p áp luật.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét th y k ông ó ơ sở ch p nhận kháng cáo của ông Lê Văn C; đề nghị củ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh giữ nguyên bản án sơ t ẩm là ó ơ sở ch p nhận.

Về án phí phúc thẩm: Bà N, ông C là người cao tuổi ó đơn xin miễn nộp án p í nên được miễn nộp án p í t eo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b n ường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà Nguyễn Thị N.

Căn ứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Không ch p nhận kháng cáo của ông Lê Văn C; giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm số 114/2024/DS-ST ngày 11 tháng 6 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Căn ứ vào Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia đìn á Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ng ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy b n ường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị D đối với bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn C về việc tranh ch p hợp đồng góp hụi.

Buộc bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C ó ng ĩ vụ trả cho bà Hồ Thị D số tiền hụi là 37.140.000 (b mươi bảy triệu một trăm bốn mươi ng ìn) đồng. Ghi nhận, bà Hồ Thị D không yêu cầu tính tiền lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án bà Hồ Thị D ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu người phải thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C không thi hành số tiền trên, t ì àng t áng người phải thi hành án bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn C còn phải trả o người được thi hành án bà Hồ Thị D số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả t eo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Bà Hồ Thị D không phải chịu.

- Bà Nguyễn Thị N phải chịu n ưng được miễn nộp.

- Ông Lê Văn C phải chịu 929.000 ( ín trăm i mươi ín ng ìn) đồng án phí dân sự sơ t ẩm.

- Án phí phúc thẩm dân sự: bà N, ông C được miễn nộp.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ