- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T(VPBank)
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 454/2017/DS – ST Ngày: 27 - 9 - 2017 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hoàng Lâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Quốc Thái
2. Bà Trần Thị Thu Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tạo - Thư ký Tòa án nhân dân
quận T, Thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên toà: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 136/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 04 năm 2017, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138A/2017/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 196/2017/QĐST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T(VPBank)
Địa chỉ: số 72 T, phường T, quận H, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1994 (Có mặt)
(Văn bản ủy quyền số 1539/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 08/02/2017)
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Lương Tuyết M, sinh năm 1982
Địa chỉ: 4B, hẻm 249 đường T, phường T, quận T, Thành phố H (Vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15/3/2017 và lời khai tại Tòa án, ông Lê Hồng Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T(VPBank) (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày: Ngày 15/4/2014 bà Lương Tuyết M có ký Hợp đồng tín dụng số 20140410-500000-0010 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T vay số tiền 26.250.000 đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), với lãi suất 5%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại Hợp đồng bà Lương Tuyết M có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 57.075.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.587.000 đồng, tháng cuối trả 1.530.000 đồng. Thanh toán vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2014.
Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng được 11 kỳ với số tiền là 28.478.000 đồng (gồm 8.036.440 đồng tiền gốc và 20.441.560 đồng tiền lãi). Kể từ ngày 19/7/2016 bà Lương Tuyết M không thanh toán bất cứ khoản nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Vì vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà M thanh lý Hợp đồng theo phương thức sau: Trả toàn bộ khoản nợ đến hạn là 28.597.000 đồng (Gồm 18.213.560 đồng tiền gốc và 10.383.440 đồng tiền lãi đến hạn), thanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực thi hành.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Nguyên đơn vẫn giữ ý kiến trình bày và yêu cầu trên.
- Bị đơn bà Lương Tuyết M đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
+ Về nội dung: Ngày 15/4/2014 Ngân hàng TMCP Việt Nam T(VPBank) có ký kết hợp đồng tín dụng số 20140410-500000-0010 với bà Lương Tuyết Mai cho bà M vay khoản tiền 26.250.000 đồng với lãi suất 5%/tháng, để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, theo thỏa thuận tại Hợp đồng bà Lương Tuyết M có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 57.075.000 đồng, thanh toán trong vòng 36 tháng, trong 35 tháng đầu mỗi tháng thanh toán số tiền 1.587.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.530.000 đồng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2014. Bà M đã thanh toán cho Ngân hàng được 11 kỳ với số tiền 28.478.000 đồng, từ ngày 19/7/2016 bà M không thanh toán bất kỳ khoản nào mặc dù Ngân hàng đã nhắc nhở nhiều lần, Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng bà M vắng mặt không có lý do chính đáng.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà M thanh toán toàn bộ khoản nợ đến hạn là 28.597.000 đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 đồng và tiền lãi là 10.383.440 đồng), thanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực thi hành. Do bà M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Căn cứ vào Điều 386, 387, 388 Bộ luật Dân sự, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bà Lương Tuyết M có nghĩa vụ thanh toán số tiền 28.597.000 đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 đồng và tiền lãi 10.383.440 đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Do bị đơn bà Lương Tuyết M có đăng ký hộ khẩu thường trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận T thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Bà Lương Tuyết M đã được Tòa án nhân dân quận T niêm yết hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập theo qui định tại các Điều 177, 208, 209, 210 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng bà M vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà M theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
- Xét nguyên đơn yêu cầu bà M thanh toán toàn bộ khoản nợ đến hạn là 28.597.000 đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 đồng và tiền lãi 10.383.440 đồng)
Căn cứ vào Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140410-500000-0010 ngày 05/4/2014 và lời khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì có đủ cơ sở để xác định bà Lương Tuyết M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 28.597.000 đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 đồng và tiền lãi 10.383.440 đồng). Do bà M vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu bà M thanh toán khoản nợ là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận và buộc bà Lương Tuyết M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 28.597.000 đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 đồng và tiền lãi 10.383.440 đồng).
- Về thời hạn thanh toán: Xét thấy do bà M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được qui định trong hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí:
Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên bà M phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 6, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.429.850 đồng.
Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 793.719 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Ttheo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026485 ngày 18/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Ñieàu 36; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 471; Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Điều 6; Điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T(VPBank)
- Buộc bà Lương Tuyết M phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T(VPBank) số nợ của Hợp đồng tín dụng số 20140410-500000-0010 ngày 05/4/2014 là 28.597.000 (Hai mươi tám triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn) đồng (Gồm tiền gốc là 18.213.560 (Mười tám triệu hai trăm mười ba nghìn năm trăm sáu mươi) đồng và tiền lãi 10.383.440 đồng).
Kể từ ngày 28/9/2017 bà M còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
- Thời hạn thi hành: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[2] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lương Tuyết M phải chịu án phí là 1.429.850 đồng (Một triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn tám trăm năm mươi) đồng.
- Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 793.719 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026485 ngày 18/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[3] Quyền kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T(VPBank), bà Lương Tuyết M được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Q. T; - Chi cục THADS Q. T; - Lưu VP, hồ sơ (Tạo)./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Hoàng Lâm |