vanban.org

Bản án 452/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc Q.

Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 15/TP-HT, Quyển số 05/2009 ngày 02 tháng 2 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu C, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H cấp không còn giá trị pháp L. Về con chung: Có 02 con chung tên: 1/Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2009, 2/ Nguyễn Thị Thảo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc Q.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BC
THÀNH PHỐ H
Bản án số: 452/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09-05-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Phước Trường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Huy Hoàng

2. Ông Võ Hoàng Thu

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện BC, Thành phố H.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện BC, Thành phố H: Ông Võ Kim Cường – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

- Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện BC, Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số 1041/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 276/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 123/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 550A3/16, Ấp 1, xã An Phú T, huyện BC, Thành phố H. (Bà L có mặt);

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Q, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 550A3/16, ấp 1, xã An Phú T, huyện BC, Thành phố H. (Ông Q vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2024, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Lê Thị L trình bày:

Bà và ông Nguyễn Quốc Q kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/TP-HT, Quyển số 05/2009 ngày 02 tháng 2 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu C, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H cấp. Quá trình chung sống Bà và ông Nguyễn Quốc Q có 02 con chung là; 1/ Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2009, 2/ Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/3/2011 tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không phù hợp. Do tính tình và quan điểm sống không phù hợp dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù cả hai đã cố gắng hòa giải nhưng không thành, từ năm đầu năm 2024 bà và ông Q đã sống ly thân, bà sống riêng và tự nuôi hai con từ đó cho đến nay.

Nay, bà xác định không còn tình cảm với ông Nguyễn Quốc Q và cũng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu tòa án xử cho bà được ly hôn ông Q để bà ổn định cuộc sống riêng bà làm ăn nuôi con.

Về con chung: Có 02 chung tên: 1/Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2009, 2/ Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/3/2011.

Nay ly hôn bà yêu cầu Tòa án xử cho bà được quyền nuôi cả hai con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà tự nguyện, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định không có nợ ai và không cho ai vay nợ.

- Bị đơn ông Nguyễn Quốc Q: Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, thông báo thụ L vụ án, thông báo về phiên họp và hòa giải, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt triệu tập ông Q không đến Tòa án để giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành thủ tục nêm yết xét xử vắng mặt ông Q theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn bà Lê Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn ông Nguyễn Quốc Q, giữ nguyên các yêu cầu về con chung, cấp dưỡng và tài sản chung, nợ chung.

- Bị đơn ông Nguyễn Quốc Q vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BC, Thành phố H phát biểu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết:

- Xét nguyên đơn bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Quốc Q. Yêu cầu này được Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 điều chỉnh từ Điều 51 đến Điều 58.

- Xét bị đơn ông Nguyễn Quốc Q hiện có địa chỉ cư trú tại số địa chỉ: Số 550A3/16, Ấp 1, xã An Phú T, huyện BC, Thành phố H nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện BC, Thành phố H.

. Về thủ tục tố tụng:

- Xét yêu cầu ly hôn của Lê Thị L được quy định tại các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2013. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông Q có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/TP-HT, Quyển số 05/2009 ngày 02 tháng 2 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu C, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H cấp nên là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về nội dung tranh chấp:

. Xét yêu cầu của bà Lê Thị L về việc ly hôn với ông Nguyễn Quốc Q là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ:

- Căn cứ vào đơn khởi kiện và phần trình bày của bà Lê Thị L tại bản tự khai, biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhận thấy: Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà L và ông Q đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không hòa giải được và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, nguyên nhân do tính tình và quan điểm sống không hợp, ông Q thường xuyên ăn nhậu chửi bới vợ con làm cho gia đình mệt mỏi không yên nhiều lần bà đã khuyên bảo nhưng ông Q không thay đổi tính tình. Hiện nay vợ chồng cũng đã ly thân được một thời gian dài và không ai còn quan tâm đến ai, như vậy không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mặt khác trong quá trình giải quyết vụ án, ông Q mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc yêu cầu ly hôn nhưng ông Q vẫn không đến Tòa án chứng tỏ không còn quan tâm hòa giải vợ chồng nên yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ phù hợp theo quy định tại các Điều 51, 53, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét về con chung: Có 02 con chung tên: 1/Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2009, 2/Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/3/2011. Nay ly hôn bà yêu cầu Tòa án xử cho bà được quyền nuôi cả hai con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy hiện cả hai trẻ đang sống với mẹ cũng đã ổn định và nguyện vọng cả hai trẻ điều muốn tiếp tục sống với mẹ. Nay ly hôn bà L đề nghị được trực tiếp nuôi cả hai trẻ Yến và trẻ Vy. Xét việc nuôi con là quyền và trách nhiệm của cha mẹ, tuy nhiên hiện cả hai trẻ đang được bà L nên đề nghị được tiếp tục nuôi cả hai con là có căn cứ phù hợp thực tế hiện nay và quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Bà L xác định không có nợ ai và không cho ai vay nợ.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Lê Thị L phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051448, ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BC, Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BC, Thành phố H phát biểu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 70, Điều 72, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 254, Điều 269 và Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 57, 58, 73, 82, 83, 84 và Điều 107 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 48 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc Q.

Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 15/TP-HT, Quyển số 05/2009 ngày 02 tháng 2 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu C, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H cấp không còn giá trị pháp L.

- Về con chung: Có 02 con chung tên: 1/Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2009, 2/ Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 29/3/2011. Giao cả hai trẻ Nguyễn Thị Hải Y và trẻ Nguyễn Thị Thảo V cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà L, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung.

- Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Các bên thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà Lê Thị L phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051448, ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BC Thành phố H.

- Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị L có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Quốc Q vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ