- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông N và bà C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Nguyễn Thanh N, sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 123 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 452/2025/DS-PT Ngày 07-01-2026 “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Ửng.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Chương và ông Nguyễn Thế Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh, là Thư ký viên của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Vương Thị Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng – Cơ sở 2 xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 291/2025/TLPT-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST ngày 10-7-2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng bị kháng cáo,
Theo uyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 634/2025/ Đ-PT ngày 12 tháng 12 năm 2025, gi a các ương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1998; ịa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; ịa chỉ: Số C C, xã K, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Số C C, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – có ơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Lý Thị C, sinh năm 1985; ịa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị ơn: Ông Đoàn Trí P, sinh năm 1976; ịa chỉ: Số D ường số A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh ( ịa chỉ cũ: Số D ường số A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh) – vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1990; ịa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; ịa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Bà Lê Thị T1 (Lê Thị Hoài P1), sinh năm 1971 và ông Ngụy Cao T2, sinh năm 1968; ịa chỉ: Tổ dân phố A, phường B, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Ông Nguyễn Thanh V, bà Nguyễn Thị P2, sinh năm 1971 và chị Trần Thị Hải Y; ịa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
Người ại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T3 – Chức vụ: Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông – vắng mặt.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông: Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Người ại diện theo pháp luật: Ông Đặng Đình – Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng – vắng mặt.
- Người làm chứng:
Ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1970; ịa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
Anh Nguyễn Bỉnh V1, sinh năm 1992; ịa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng ( ịa chỉ cũ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – vắng mặt.
- Người kháng cáo: Nguyên ơn ông Nguyễn Thành N2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 12/4/2022, anh Nguyễn Thanh N (nguyên ơn) nhận chuyển nhượng của chị Lý Thị C (bị ơn) thửa ất số 23, tờ bản ồ số 40, diện tích 1.820m² tại thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông (nay là thôn A, xã T, tỉnh Lâm Đồng), với giá 1.200.000.000 , ã thanh toán ủ tiền. Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất không công chứng, chứng thực vì ất chưa ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất (GCN SDĐ), nhưng có trích lục bản ồ ịa chính ngày 19/01/2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký ất ai huyện Đ, tỉnh Đắk Nông tên người sử dụng ất Lý Thị C và trên ất có 01 nhà mái tôn và một số cây trồng. Sau khi nhận ất, bố mẹ nguyên ơn (ông Nguyễn Thanh V, bà Nguyễn Thị P2) ã xây dựng 01 căn nhà ể ở và 01 căn nhà ể bán quán ăn, tổng giá trị khoảng 2.000.000.000 . Khi xây dựng và sử dụng ều không bị chính quyền ịa phương lập biên bản hay thông báo nội dung gì, cũng không thấy ai ến tranh chấp ất. Khoảng tháng 3/2023, nguyên ơn ược biết thửa ất này ang bị cơ quan thi hành án thực hiện thi hành án cho bản án dân sự về tranh chấp quyền sử dụng ất.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án:
+ Công nhận hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất ngày 12/4/2022 gi a anh Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C có hiệu lực pháp luật.
+ Buộc chị Lý Thị C tiếp tục thực hiện hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất ngày 12/4/2022 gi a anh Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C.
Nguyên ơn không có yêu cầu về giá ối với giá trị ất và tài sản trên ất và không có ý kiến hoặc tranh chấp gì liên quan.
Bị đơn không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về nguồn gốc thửa ất trên là do năm 2017 bị ơn nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn N1, trên ất không có tài sản gì, ã bàn giao ất ngoài thực ịa. Khi nhận chuyển nhượng hai bên có lập giấy chuyển nhượng ất thổ canh nông nghiệp, người ứng tên chuyển nhượng cho bị ơn là ông Vũ Hoàng C1 (lý do ông C1 là người chuyển nhượng thì bị ơn không nhớ). Sau khi nhận chuyển nhượng thì bị ơn ã thuê người ến dọn cỏ, làm nhà tôn, trông cây, ào giếng và sử dụng ổn ịnh, không có tranh chấp. Sau ó, vì còn nợ lại anh Năm 450.000.000 nên bị ơn chuyển nhượng thửa ất trên cho nguyên ơn với giá 1.200.000.000 ể trả nợ cho anh N1. Khi chuyển nhượng cho nguyên ơn thì có lập hợp ồng chuyển nhượng nhưng không công chứng vì chưa có GCN SDĐ. Nguyên ơn tự có trách nhiệm ăng ký xin cấp GCN SDĐ nên bị ơn không ồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn.
Đối với bản giao kèo ngày 20/11/2017 gi a bị ơn, anh Nguyễn Văn N1 và bà Nguyễn Thị H: Bị ơn xác nhận có ký vào văn bản này nhưng nội dung thì bị ơn không ọc kỹ, bị ơn khẳng ịnh gi a bị ơn và bà H không có liên quan hay nợ nần gì nhau, bị ơn không có ý kiến hay yêu cầu gì ối với bà H trong vụ án này, ề nghị Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn N1:
Nguồn gốc ất nêu trên là do năm 1994, ông Nguyễn Văn T4 khai hoang. Năm 1999, ông T4 viết giấy tặng cho ông Nguyễn Văn P3 (tên gọi khác P4) là bố ruột của anh N1 (ông P3 ã chết năm 2005), giấy này anh N1 ã làm mất. Khoảng năm 2002-2003 thì ông P3 tặng cho anh Nguyễn Văn P5 (anh trai anh N1, chết năm 2014). Khoảng năm 2006 thì anh P5 tặng cho lại cho anh N1 nhưng chỉ nói miệng không lập giấy tờ gì, khi anh N1 ến nhận ất thì trên ất ã trồng mỳ (do anh P5 trồng). Anh N1 nhờ ông T4 cùng trông coi ất, ến khoảng năm 2017 thì anh N1 chuyển nhượng lại cho bị ơn, hai bên chỉ nói miệng với nhau không lập giấy tờ, trên ất là ất trống. Sau khi nhận chuyển nhượng bị ơn làm nhà mái tôn, trồng một số cây ăn trái và ào giếng nước nhưng chưa trả ủ tiền cho anh N1. Do không thường xuyên canh tác trên diện tích ất này (chủ yếu là ông T4 canh tác) nên anh N1 không biết thửa ất này có tranh chấp với ai không, chỉ biết chưa ược cấp GCN SDĐ. Ngày 12/4/2022, bị ơn chuyển nhượng quyền sử dụng ất ối với thửa ất nêu trên cho nguyên ơn. Cùng ngày, anh N1 có nhận số tiền 450.000.000 từ bị ơn (là tiền chuyển nhượng thửa đất bị đơn chưa trả cho anh N1, anh N1 có trả cho ông T4 100.000.000đ là tiền công ông T4 đã trông coi thửa đất giúp anh N1 từ năm 2006 đến năm 2017). Đối với Giấy chuyển nhượng ất thổ canh nông nghiệp (bút lục số 259) bản gốc thì anh N1 không biết ông Vũ Hoàng C1 là ai nhưng việc chuyển nhượng quyền sử dụng ất từ anh cho bị ơn là có thật, anh N1 ã nhận ủ tiền; ối với Bản giao kèo ngày 20/11/2017 (là bản photo) do bà Nguyễn Thị H cung cấp thì anh N1 thừa nhận có lập bản giao kèo này nhưng bà H chưa bỏ chi phí nào theo bản giao kèo nên anh N1 cũng không thực hiện việc chia ất cho bà H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H:
Theo bản giao kèo ngày 20/11/2017, gi a bà H, anh Nguyễn Văn N1 và bị ơn thì bà H ã ưa số tiền khoảng 40.000.000 cho anh N1, phần còn lại bị ơn là người ưa (bà H không biết số tiền cụ thể) ể anh N1 dọn dẹp ất và làm nhà. Sau ó, bà H và bị ơn ược chia 10m ất theo bản giao kèo trên; gi a bà H và bị ơn tiếp tục có thỏa thuận miệng mỗi người nhận 5m ất (chiều uốc lộ A) và bà H sẽ chuyển nhượng lại 5m ất của bà H cho bị ơn. Tuy nhiên, trên thực tế bà H ã giao 5m ất của bà H cho bị ơn nhưng bị ơn chưa trả tiền cho bà H. Vì vậy, ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn thì bà H không ồng ý, ề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy ịnh pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị P2: Thống nhất với lời trình bày của nguyên ơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Hải Y:
Tháng 3/2023, chị Y và anh N kết hôn và cùng sinh sống trên thửa ất nêu trên, tuy nhiên việc nhận chuyển nhượng ất và làm nhà trên ất không liên quan ến chị Y. Chị ồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh N và ề nghị Tòa án chấp nhận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T1 (Lê Thị Hoài P1) và ông Ngụy Cao T2:
Diện tích ất liên quan ến yều cầu khởi kiện của nguyên ơn chính là diện tích ất trước ây bà T1, ông T2 và ông Nguyễn Văn T5 có tranh chấp quyền sử dụng ất, ã ược TAND huyện Đăk Song xét xử tại Bản án DSST số: 137/2021/DS-ST ngày 07/12/2021 và TAND tỉnh Đăk Nông xét xử tại Bản án DSPT số: 36/2022/DS-PT ngày 24/6/2022, nội dung chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T1. Khi nộp ơn yêu cầu thi hành án thì ược biết thửa ất này chị C1 ã chuyển nhượng cho anh N. Bà T1, ông T2 ề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục THADS huyện Đ (cũ): Trong quá trình tổ chức thi hành án ối với hai Bản án DSST số: 137/2021/DS-ST ngày 07/12/2021 của TAND huyện Đăk Song và Bản án DSPT số: 36/2022/DS-PT ngày 24/6/2022 của TAND tỉnh Đăk Nông thì xảy ra tranh chấp gi a anh N và chị C1. Đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp gi a anh N và chị C1 theo quy ịnh của pháp luật, Chi cục THADS không có yêu cầu ộc lập và ý kiến gì khác.
Người làm chứng ông Nguyễn Văn T4: Thống nhất theo lời khai của ông Nguyễn Văn N1.
Người làm chứng ông Nguyễn Bỉnh V1: Không làm việc ược do không biết ịa chỉ ở âu.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng đã tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N về việc yêu cầu Tòa án “Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/4/2022 giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C có hiệu lực pháp luật. Buộc chị Lý Thị C tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/4/2022 giữa anh Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C”.
Ngoài ra cấp sơ thẩm còn quyết định về nghĩa vụ chậm thi hành án, chi phí tố tụng, án phí và thông báo quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 10-07-2025, nguyên ơn ông Nguyễn Thanh N kháng cáo ề nghị cấp phúc thẩm sửa bán án theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Ý kiến của ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng:
- Về tố tụng: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa, các Thẩm phán tham gia, Thư ký Tòa án ã chấp hành úng các quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm.
- Về nội dung: Sau khi phân tích, ánh giá các chứng cứ có trong hồ sơ, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự, gi nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST ngày 10/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của nguyên ơn nộp trong thời hạn luật ịnh, ã nộp tạm ứng án phí nên ược xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Tại phiên tòa, người ại diện theo ủy quyền của người kháng cáo có ơn xin xét xử vắng mặt và nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ến kháng cáo mặc dù ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nh ng người trên.
Về nội dung giải quyết và „;ơyơ;.êu cầu kháng cáo:
Theo ơn khởi kiện nguyên ơn yêu cầu Tòa án “Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/4/2022 giữa ông Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C; Buộc chị Lý Thị C tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/4/2022 giữa ông Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C”. Như vậy, trong trường hợp Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a các bên bị vô hiệu do vi phạm iều cấm của luật thì Tòa án tuyên Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a các bên vô hiệu theo quy ịnh pháp luật mà không phụ thuộc vào yêu cầu khởi kiện của ương sự nên khi giải quyết vụ án Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ xác ịnh thiệt hại, lỗi gi a các bên... ể giải quyết hậu quả của hợp ồng vô hiệu theo quy ịnh của pháp luật.
Tài liệu, chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Tại thời iểm chuyển nhượng diện tích ất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất. Kết quả xem xét thẩm ịnh tại chỗ và o ạc, lồng ghép của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký ất ai huyện Đ xác ịnh: Diện tích 1.758m², thửa ất số 21-23, tờ bản ồ số 40, tọa lạc tại Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là thôn A, xã T, tỉnh Lâm Đồng) theo mảnh trích o ịa chính số 42-2021 và tờ bản ồ số 40 là thửa ất tranh chấp gi a nguyên ơn bà Lê Thị T1 và bị ơn ông Nguyễn Văn T5 ã ược giải quyết tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 137/2021/DS-ST ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đăk Song và Bản án dân sự phúc thẩm số: 36/2022/DS-PT ngày 24/6/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông; diện tích ất 1.820m², thửa ất số 23, tờ bản ồ 40, toạ lạc tại Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông theo trích lục bản ồ ịa chính ngày 19/01/2018 (tên chủ sử dụng đất là Lý Thị C) và diện tích 2002,2m², thửa ất số 01, theo sơ ồ hiện trạng thửa ất ngày 12/4/2022 là trùng nhau. Như vậy vị trí, diện tích ất theo Hợp ồng chuyển nhượng gi a các bên ã ược Tòa án giải quyết bằng một bản án có hiệu lực pháp luật nêu trên. Việc Tòa án cấp sơ thẩm nhận ịnh Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a nguyên ơn với bị ơn vô hiệu là có căn cứ, úng quy ịnh pháp luật. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm chỉ tuyên bác yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn về việc yêu cầu khởi kiện công nhận hiệu lực của Hợp ồng chuyển nhượng mà không tuyên Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a các bên xác lập ngày 12/4/2022 vô hiệu trong phần quyết ịnh của bản án là thiếu sót, ảnh hưởng ến quyền, lợi ích hợp pháp của ương sự. Do vậy, Hội ồng xét xử phúc thẩm cần khắc phục thiếu sót này cho úng quy ịnh pháp luật.
Về giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Do cấp sơ thẩm chưa tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ và chưa giải quyết hậu quả của hợp ồng vô hiệu theo quy ịnh pháp luật nên sẽ ược giải quyết bằng một vụ án khác nếu các ương sự không tự thỏa thuận ược với nhau và có yêu cầu khởi kiện theo quy ịnh của pháp luật.
. Từ nhận ịnh, phân tích nêu trên có căn cứ chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên ơn, sửa án sơ thẩm theo hướng tuyên Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a nguyên ơn và bị ơn xác lập ngày 12/4/2022 vô hiệu.
. Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn không ược chấp nhận nên nguyên ơn phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm ịnh tại chỗ.
. Về án phí:
. Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn không ược chấp nhận nên nguyên ơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
. Án phí dân sự phúc thẩm: Do chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên ơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; trả lại cho ông Nguyễn Thành N2 số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Nguyễn Thanh N, sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2025/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng.
Áp dụng Điều 117, Điều 122, Điều 123, Điều 131 và Điều 500 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 168 của Luật ất ai 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh N.
1.1. Tuyên bố hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất gi a ông Nguyễn Thanh N và chị Lý Thị C xác lập ngày 12/4/2022 là vô hiệu do vi phạm xZ iều cấm của luật.
1.2. Về giải quyết hậu quả của hợp ồng vô hiệu: Sẽ ược giải quyết bằng một vụ án khác khi ương sự có yêu cầu khởi kiện theo quy ịnh của pháp luật.
2. Về chi phí tố tụng: Nguyên ơn phải chịu 4.778.000 ồng chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ và o ạc. Nguyên ơn ã thực hiện xong.
3. Về án phí:
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Thành N2 phải chịu 300.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào 300.000 ồng ã nộp tạm ứng theo biên lai số 0002437 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Lâm Đồng.
3.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Hoàn trả cho ông Nguyễn Thành N2 300.000 ồng án phí dân sự phúc thẩm ã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001197 ngày 24/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Đối với những quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Tòa phúc thẩm TAND tối cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 8, tỉnh Lâm Đông; - TAND khu vực 8, tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 8, tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các ương sự; - Lưu: Tòa dân sự; Tổ hành chính tư pháp; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( ã ký tên, óng dấu) Nguyễn Anh Ửng |