- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T đối với anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 451/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/9/2024 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Lil;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Kỳ Phong;
2. Ông Châu Văn Bình;
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thành Khánh Duy – Kiểm sát viên;
Trong ngày 23 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 328/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2024/QĐXXST-HN ngày 21/8/2024 và quyết định hoãn phiên toà số 178/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/9/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1999 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp LT, xã LBĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Thành L, sinh năm 1989 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp LT, xã LBĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thành L qua tìm hiểu, cưới nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã LBĐ ngày 11/01/2022. Thời gian đầu sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, sống không hòa hợp, chị phát hiện anh L có người phụ nữ khác bên ngoài nên vợ chồng có mâu thuẫn ngày càng gay gắt và nghiêm trọng và đã sống ly thân nhau từ tháng 5/2024 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phùng Tuấn K, sinh ngày 22/3/2022. Hiện nay con chung đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
Về nợ chung: Không có;
Bị đơn anh Nguyễn Thành L đã được Toà án triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ việc, nhưng đã vắng mặt không đến Toà án và cũng không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Toà án về yêu cầu khởi kiện của chị T.
Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân thủ pháp luật về thẩm quyền giải quyết, về quan hệ tranh chấp, về thu thập chứng cứ đúng theo qui định pháp luật tố tụng; Về thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi hồ sơ; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký tại phiên tòa đúng quy định.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của họ theo quy định pháp luật. Bị đơn vắng mặt không lý do, không thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát có lập luận lý do chị T xin ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh L không chăm lo gia đình, mâu thuẫn gay gắt, triệu tập không đến, không có thiện chí hàn gắn tình cảm, hiện chị T không còn tình cảm nên đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị T.
Kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, lời khai của chị T, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; Hội đồng xét xử xét thấy.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Thành L qua tìm hiểu, có tổ chức đám cưới 2019, có đăng ký kết hôn ngày 11/01/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã LBĐ. Nay tranh chấp được xem xét giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
Về tố tụng: Chị T có đơn xin giải quyết vắng mặt, Bị đơn anh L đã được triệu tập hợp lệ xét xử, nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các bên đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T; Hội đồng xét xử nhận thấy nguyên nhân chị T xin ly hôn là do phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, chị T khai do anh L và chị có mâu thuẫn về việc anh L có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác bên ngoài dẫn đến vợ chồng sống không còn hạnh phúc, không có tiếng nói chung và sống ly thân nhau từ tháng 5/2024 đến nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu xin ly hôn để ổn định cuộc sống. Phía anh L được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không có ý kiến phản đối đều đó chứng tỏ anh L không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có con chung tên Nguyễn Phùng Tuấn K, sinh ngày 22/3/2022. Hiện nay con chung đang sống với chị T, khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành lao động được. Hội đồng xét xử nhận thấy, chị T nuôi con và có yêu cầu anh L cấp dưỡng mức 2.000.000 đồng là phù hợp. Bởi lẽ, hiện cháu K còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi nên cần sự chăm sóc từ người mẹ nên giao cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị T yêu cầu mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng là hợp lý, phù hợp với nhu cầu thực tế. Phía anh L không có ý kiến phản đối về yêu cầu của chị T, nên không có cơ sở để xem xét. Giao chị T nuôi con chung, anh L không trực tiếp nuôi có quyền đi lại thăm nôm, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo qui định pháp luật.
Xét ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát về giải quyết vụ án có căn cứ phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T đối với anh Nguyễn Thành L.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được ly hôn với anh Nguyễn Thành L;
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phùng Tuấn K, sinh ngày 22/3/2022 cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Buộc anh Nguyễn Thành L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng ( hai triệu đồng) ngay khi án có hiệu lực đến khi cháu K trưởng thành tròn 18 tuổi, lao động được.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở việc thăm nom.
1.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về án phí: Buộc chị T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh L phải nộp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0007748 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Gạo nên xem như nộp xong án phí.
3. Quyền kháng cáo: Chị T và anh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt bản án họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh TG (thay báo cáo); - VKSND huyện Chợ Gạo (để giám sát); - CCTHADS huyện CG (để thi hành); - Đương sự (để thi hành); - UBND xã LBĐ; - Lưu hồ sơ - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Mỹ Lil |