- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 các Điều 207, 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 451/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05-7-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tố Nhân
Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Tiểu Quỳnh
2/ Ông Nguyễn Đoàn Đăng Quang
Thư ký phiên tòa: Bà Lương Vũ Thùy Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T, sinh năm 1991 (yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số V đường B, phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Vũ Tiến H, sinh năm 1988 (yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số V đường T, khu phố 4, phường G, Quận h, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 3 năm 2023 của bà Huỳnh Nguyễn Thùy T và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T và ông Vũ Tiến H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2012. Do bà Tvà ông Hmâu thuẫn, cãi vã, nay mạnh ai nấy sống, đã ly thân từ năm 2017 đến nay, do tình cảm không còn, nên bà Tnộp đơn ly hôn.
- Về con chung: Bà Txác nhận bà và ông Hcó 02 con chung tên là Vũ Tiến P, sinh ngày 15/9/2012 và Vũ Huỳnh Gia H, sinh ngày 21/9/2017. Bà Tyêu cầu trực tiếp trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con trưởng thành. Bà Tkhông yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có.
* Ông Vũ Tiến H trình bày trong bản tự khai, yêu cầu xét xử vắng mặt, đồng ý ly hôn với bà Trang, ông Hkhông tranh chấp con chung với bà Trang. Tài sản chung, nợ chung ông Hxác nhận không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: [1.1] Thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp của vụ án: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T có yêu cầu được ly hôn với ông Vũ Tiến H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, do bị đơn ông Vũ Tiến H có nơi cư trú tại Quận 7 nên căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. [1.2] Xét xử vắng mặt đương sự: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T và ông Vũ Tiến H đều có yêu cầu xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2012, có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Nguyễn Thùy T và ông Vũ Tiến H là hôn nhân hợp pháp. [2.2] Về mâu thuẫn gia đình: Bà Tvà ông Hkết hôn năm 2012. Do mâu thuẫn, cãi vã, mạnh ai nấy sống, đã ly thân từ năm 2017 đến nay, tình cảm không còn, nên bà Tnộp đơn ly hôn. Ông Hcũng đồng ý ly hôn với bà Trang. Như vậy do tình cảm giữa ông Hải, bà Tkhông còn, mâu thuẫn đã đến lúc trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó việc bà Tcó yêu cầu được ly hôn với ông Hlà có cơ sở, nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trang. [2.3] Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 311, quyển 02/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/11/2012 và căn cứ Trích lục khai sinh (bản sao) số 67/TLKS-BS, do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/02/2018 có cơ sở để xác định bà Tvà ông Hcó 02 con chung là Vũ Tiến P (nam), sinh ngày 15/9/2012 và Vũ Huỳnh Gia H (nữ), sinh ngày 21/9/2017. Bà Tyêu cầu trực tiếp trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy, hai trẻ Vũ Tiến P và Vũ Huỳnh Gia H hiện nay hai trẻ đang ở với mẹ là bà Trang, được bà Tnuôi dưỡng, dạy dỗ, bà Tcó chỗ ở ổn định, có điều kiện chăm sóc. Ông Hcũng đồng ý để bà Tnuôi dưỡng hai con chung. Mặt khác trẻ Phát hiện nay trên bảy tuổi và có nguyện vọng được ở với mẹ là bà Trang, là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử quyết định giao hai trẻ cho bà Tnuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên. [2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tkhông yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con. [2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu gải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3] Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 các Điều 207, 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 58, 70, 81, 82, 83, 84, 116, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014,
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Huỳnh Nguyễn Thùy T.
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T được ly hôn với ông Vũ Tiến H.
[1.2] Về con chung: Giao hai trẻ là Vũ Tiến P (nam), sinh ngày 15/9/2012 và Vũ Huỳnh Gia H (nữ), sinh ngày 21/9/2017 cho bà Huỳnh Nguyễn Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi hai trẻ thành niên (đủ 18 tuổi).
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tkhông yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con.
Ông Vũ Tiến H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
[1.4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2] Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, bà Huỳnh Nguyễn Thùy T phải chịu. Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0015785 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Nguyễn Thùy T đã nộp đủ án phí.
[3] Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND P. 16, Quận 4, TPHCM; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Tố Nhân |