| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /HNGĐ-ST Ngày - - V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Hà Thị Thoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục ên, t nh ên ái tham gia phiên t a: Bà Hà Thị Thu Phương – i m sát viên.
Ngày tháng năm
tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:
/TLST– HNGĐ ngày
/
về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
QĐXXST-DS ngày tháng năm
, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị O – sinh năm 99
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn N – sinh năm 989
Địa chỉ: Thôn Tr, xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày
, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Hoàng Thị O trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Văn N kết hôn vào ngày
trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân BND xã Đ, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. au khi kết hôn v ch ng chung sống hạnh phúc đến đầu năm
thì phát sinh mâu thuẫn, do ất đ ng quan đi m sống, anh N hay ghen tuông vô cớ. V ch ng sống ly thân ốn tháng nay, không c n quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không c n, chị O yêu cầu Tòa án giải quyết đư c ly hôn.
Về con chung: chị và anh N có 02 con chung Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày
và Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh ngày 02/01/2017. Sau khi ly hôn chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, c n anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị O không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại ản tự khai ị đơn Nguyễn Văn Ng nhất trí với nội dung chị O trình bày về thời gian, địa đi m, điều kiện kết hôn. Quá trình v ch ng chung sống thực tế có mâu thuẫn và sống ly thân từ đầu năm
. Nay chị Oanh yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn, quan đi m của anh là đ ng ý.
Về con chung: anh và chị O có con chung, sau khi ly hôn mỗi người nuôi một con như chị O trình ày, anh N đ ng ý.
Về tài sản và công nợ chung: anh N không yêu cầu T a án giải quyết.
Do điều kiện cá nhân ản thân anh đang ở xa nên anh đề nghị T a án giải quyết vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tống đạt h p lệ các thông áo về h a giải đến ị đơn Nguyễn Văn N nhưng anh N vắng mặt. Do đó vụ án thuộc trường h p không tiến hành h a giải đư c theo khoản Điều
Tại phiên t a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng; đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn c Điều , 8 , 8 , 8 của Luật Hôn nhân và gia đình
: Về quan hệ hôn nhân giải quyết cho chị O đư c ly hôn với anh N, về con chung giao cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hoàng Yến N, anh N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Hoàng Minh Đ. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều 8; khoản Điều ; đi m a khoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là ph h p với quy định tại Điều 8 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị O và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn tại xã UBND xã Đ, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy ch ng nhận kết hôn số 63 ngày 10/6
. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của các đương sự quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đ ng quan đi m, v ch ng sống ly thân ốn tháng nay và không c n quan tâm đến nhau. Đ ng thời không có iện pháp khắc phục tình trạng hôn nhân. Lời khai của các đương sự ph h p với nội dung iên ản xác minh của T a án. Chị O, anh N đều xác định tình cảm không c n, yêu cầu T a án giải quyết cho anh chị đư c ly hôn theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm
“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị O và anh N đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có căn c chấp nhận.
] Về con chung: chị O và anh N có hai con chung Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 05/
và Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh ngày
. Hiện tại cháu N đang do chị O trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Đ do anh N trực tiếp nuôi dưỡng, đều có nơi ở và học tập ổn định.
Xuất phát từ l i ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 8 , Điều 8 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao mỗi người nuôi dưỡng một con chung, là ph h p. Các đương sự không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đ ng xét xử không xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu T a án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xét.
] Về án phí: chị Hoàng Thị O phải chịu toàn ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên t a là có căn c , ph h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn c Điều ; ; 8 ; 8 ; 8 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn c khoản Điều 8, Điều , Điều 9, khoản Điều , Điều 8; Điều
,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn c Đi m a khoản Điều của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị O đư c ly hôn với anh Nguyễn Văn N. 2. Về con chung: giao cho chị Hoàng Thị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 05/10/2012; giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh ngày 02/01/2017 cho đến khi đủ 8 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Về án phí: chị Hoàng Thị O phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/
ngày của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị O đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - V ND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |