- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "B V T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn T: Xác định anh Bùi Văn Tlà cha đẻ của cháu Bùi Anh Tú, sinh ngày 07/01/2026 theo giấy chứng sinh: 84; Quyển sổ: QUYENSO2026, Mã BN: 26002016.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2026/HNGĐ-ST Ngày: 31/3/2026 “V/v Xác nhận cha cho con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông An Văn Khoái
Các hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Sang và ông Lê Việt Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thuý Hà - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11: Ông Trần Văn Hiển - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2026/TLST- HNGĐ ngày 25/02/2026, về việc “Xác nhận cha cho con ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/3/2026 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 16/9/1992.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 06/12/2022.
Địa chỉ: Thôn Đào Đông, xã Đồng Bằng, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh T: Chị Bùi Thị Phương T, sinh năm 1993.
2. Bị đơn: Chị Bùi Thị Phương T, sinh ngày 05/10/1993.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 16/10/2025
Địa chỉ: Thôn Hội Xuyên 1, xã Gia Lộc, thành phố Hải Phòng.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Ngọc Tiến, sinh năm 25/8/1993.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 06/12/2024.
Địa chỉ: Số nhà 21 Nguyễn Quý Tân, xã Gia Lộc, thành phố Hải Phòng.
(Anh T, chị T, anh Tiến đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn anh Bùi Văn Ttrình bày:
Năm 2025 anh và chị Bùi Thị Phương T quen biết, hai bên phát sinh tình cảm, chị T mang thai con của anh khi chưa ly hôn với chồng cũ là anh Nguyễn Ngọc Tiến. Ngày 10/11/2025 chị T và anh Tiến được Toà án nhân dân khu vực 11- Hải Phòng giải quyết ly hôn. Ngày 07/01/2026 chị T đã sinh con chung của anh và chị T tại bệnh viện TW Thái Nguyên, theo giấy chứng sinh số 84, Quyển sổ: QUYENSO 2026; Mã BN:26002016 và dự định đặt tên con là Bùi Anh Tú. Theo quy định của pháp luật cháu Bùi Anh Tú sinh ra trong thời gian 300 ngày kể từ ngày chị T và anh Nguyễn Ngọc Tiến chấm dứt quan hệ hôn nhân, nên cháu Bùi Anh Tú là con của anh Tiến với chị T, không phải là con của anh.
Ngày 24/02/2026 anh đã làm thủ tục giám định ADN với cháu Bùi Anh Tú tại Công ty cổ phần công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam, kết quả xét nghiệm ADN xác định cháu Tú là con của anh. Vì vậy, đề nghị Toà án khu vực 11 – Hải Phòng xác định cháu Bùi Anh Tú là con của anh với chị Bùi Thị Phương T.
- Theo bản tự khai, biên bản ghi lời khai bị đơn chị Bùi Thị Phương T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ngọc Tiến trước đây là vợ chồng, năm 2017 anh Tiến sang Đài Loan lao động, năm 2024 anh Tiến về Việt Nam nhưng mỗi người sống một nơi, không quan tâm đến nhau. Ngày 10/11/2025 anh chị được Toà án nhân dân Khu vực 11 – Hải Phòng giải quyết ly hôn, theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 153/2025/QĐST-HNGĐ xác định chị và anh Tiến có hai con chung là Nguyễn Ngọc Duy Anh, sinh ngày 12/11/2013 và cháu Nguyễn Hà My, sinh ngày 27/6/2017, ngoài ra chị và anh Tiến không còn người con chung nào khác.
Trong thời gian chị và anh Tiến xảy ra mâu thuẫn, chị có quen biết phát sinh tình cảm, mang thai con của anh Bùi Văn Ttrước khi chị làm thủ tục ly hôn với anh Tiến. Đến ngày 07/01/2026 chị sinh con tại bệnh viện TW Thái Nguyên, theo giấy chứng sinh số 84, Quyển sổ: QUYENSO 2026; Mã BN:26002016 và dự định đặt tên con là Bùi Anh Tú. Theo quy định của pháp luật cháu Bùi Anh Tú sinh ra trong thời gian 300 ngày kể từ ngày chị và anh Nguyễn Ngọc Tiến chấm dứt quan hệ hôn nhân, nên cháu Bùi Anh Tú là con của anh Tiến với chị. Tuy nhiên, giữa chị và anh Tiến sống ly thân đã lâu, ngoài hai cháu Duy Anh và cháu Hà My thì chị và anh Tiến không còn người con chung nào khác. Chị đã được Toà án thông báo kết quả giám định ADN xác định cháu Tú và anh Tcó quan hệ huyết thống cha con. Nay anh Tcó đơn đề nghị Toà án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng xác nhận cháu Bùi Anh Tú là con của anh Bùi Văn T, quan điểm của chị nhất trí và đồng ý nhận uỷ quyền của anh T.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Ngọc Tiến trình bày: Anh và chị Bùi Thị Phương T trước đây là vợ chồng, do hai bên xảy ra mâu thuẫn nên ngày 10/11/2025 anh chị được Toà án nhân dân khu vực 11 – Hải Phòng giải quyết ly hôn. Anh xác định giữa anh và chị Bùi Thị Phương T có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy Anh, sinh ngày 12/11/2013 và cháu Nguyễn Hà My, sinh ngày 27/6/2017, ngoài ra không còn người con nào khác. Cháu Bùi Anh Tú, sinh ngày 07/01/2026 là con riêng của chị T, không phải là con của anh.
- Ngày 25/02/2026, TAND khu vực 11- Hải Phòng đã ra Quyết định số 01/2026/QĐ- TCGĐ về việc trưng cầu Công ty cổ phần Công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam tiến hành xét nghiệm ADN. Tại bản kết luận giám định ADN số 260224.35 ngày 09/03/2026 kết luận anh Bùi Văn Tcó quan hệ huyết thống Cha – Con với Bùi Anh Tú với xác suất 99,9999%.
Do công việc nên anh Tuỷ quyền cho chị T thay mặt nhận các văn bản tố tụng và có toàn quyền quyết định các vấn đề trong vụ xác nhận cha cho con. Anh T, chị T, anh Tiến đều đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt tại các buổi làm việc cũng như tại các phiên toà.
Đại diện VKSND khu vực 11- Hải Phòng tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng đến trước thời điểm HĐXX nghị án và đề nghị: Căn cứ các điều 88; Điều 89, 90, 91, 101 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 28, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật phí và lệ phí; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn T, xác định anh Bùi Văn Tlà bố đẻ của cháu Bùi Anh Tú; Miễn án phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự cho anh Bùi Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xem xét ý kiến của các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Hải Phòng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Bùi Văn Tcó đơn khởi kiện xác định cha cho con nên đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình. Bị đơn chị Bùi Thị Phương T có địa chỉ tại thôn Hội Xuyên 1, xã Gia Lộc, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 4 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11- Hải Phòng.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Anh Nguyễn Văn Tiến và chị Bùi Thị Phương T trước đây là vợ chồng hợp pháp và đã sinh được 02 con chung. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, do không thể chung sống nên ngày 10/11/2025 được TAND khu vực 11 – Hải Phòng giải quyết cho anh chị ly hôn, giải quyết về con chung. Trước khi ly hôn với anh Tiến, chị T đã quen biết, phát sinh tình cảm và có con chung với anh Bùi Văn T, đến ngày 07/01/2026 chị T sinh con tại bệnh viện TW Thái Nguyên theo giấy chứng sinh số 84, Quyển sổ: QUYENSO 2026; Mã BN:26002016 và dự định đặt tên con là Bùi Anh Tú. Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân gia đình thì cháu Tú là con chung trong thời kỳ hôn nhân giữa chị T với anh Tiến. Tuy nhiên, anh Tiến xác định giữa anh và chị T có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Duy Anh, sinh ngày 12/11/2013 và cháu Nguyễn Hà My, sinh ngày 27/6/2017, ngoài ra không còn người con nào khác. Cháu Bùi Anh Tú, sinh ngày 07/01/2026 là con riêng của chị T. Anh Tđã tự đi xét nghiệm ADN tại Công ty cổ phần công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam đã kết luận anh Bùi Văn Tvà cháu Bùi Anh Tú có quan hệ huyết thống cha con có độ tin cậy >99,9999%. Để có căn cứ xác định cháu Bùi Anh Tú là con đẻ của anh Bùi Văn T, Toà án đã tiến hành trưng cầu giám định ADN, theo kết luận giám định ADN số 260224.35 ngày 09/3/2026 của Công ty cổ phần Công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam kết luận anh Bùi Văn Tcó quan hệ huyết thống cha con với Bùi Anh Tú với xác suất 99,9999%. Do đó, căn cứ vào các điều 89, 90, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân gia đình, cần chấp nhận yêu cầu của anh Bùi Văn Tvề việc xác định anh Bùi Văn Tlà bố đẻ của cháu Bùi Anh Tú, sinh ngày 07/01/2026 theo giấy chứng sinh: 84; Quyển sổ: QUYENSO2026, Mã BN: 26002016.
Về án phí: Anh Bùi Văn Tđược miễn án phí theo quy định điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 88; Điều 89, 90, 91, 101 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 28, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật phí và lệ phí; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn T: Xác định anh Bùi Văn Tlà cha đẻ của cháu Bùi Anh Tú, sinh ngày 07/01/2026 theo giấy chứng sinh: 84; Quyển sổ: QUYENSO2026, Mã BN: 26002016.
2. Về án phí: Anh Bùi Văn Tđược miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Văn T, chị Bùi Thị Phương T, anh Nguyễn Ngọc Tiến được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11- Hải Phòng - UBND xã Đồng Bằng, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Gia Lộc, Tp. Hải Phòng; (Để đăng ký khai sinh và các thủ tục tư pháp cho cháu) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa An Văn Khoái |