- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ H - Nguyễn Xuân N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Mỹ H đối với anh Nguyễn Xuân N.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27 – 9 – 2024. V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Ký.
2. Ông Ngô Thanh Long.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Bảo Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu tham gia phiên tòa: Ông Trương Đức Cảnh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 26/2024/QĐST – HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1996.
Nơi ĐKTT: thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Chỗ ở hiện nay: thôn L, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1993.
Nơi ĐKTT và chỗ ở hiện nay: thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Chị H có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh N vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện không đề ngày tháng và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh N tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và được UBND xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, ngày 29/5/2015. Đến năm 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do anh N thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, dẫn đến nợ nần, chị H nói thì anh N đánh chị H. Chị H và anh N không còn sống chung cách đây 02 năm. Trong thời gian qua, chị H và anh N không còn liên lạc và quan tâm tới nhau. Nay, chị H yêu cầu ly hôn với anh N.
Về con chung: Có 02 con chung, tên: Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 22/8/2016 và Nguyễn Bảo U, sinh ngày 24/7/2018. Chị H yêu cầu nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, anh Nguyễn Xuân N được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng không được.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh N. Về con chung: Giao 02 con chung, tên: Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 22/8/2016 và Nguyễn Bảo U, sinh ngày 24/7/2018 cho chị H nuôi dưỡng; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét. Về án phí: Chị H phải chịu án phí HNGĐ sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị H yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung với anh N. Bị đơn anh Nguyễn Xuân N cư trú tại thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt và không tiến hành hoà giải (BL44), bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh N tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và được UBND xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21/2015, quyển số 01/2015 ngày 29/5/2015 (BL 04), đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị H yêu cầu ly hôn với anh N.
HĐXX xét thấy:
Quá trình giải quyết vụ án, anh N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, chứng tỏ anh N đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình thể hiện anh N không có thiện chí hàn gắn tình cảm với chị H. Riêng chị H xác định chị H và anh N không còn sống chung cách đây 02 năm, trong thời gian qua chị H và anh N không liên lạc và không quan tâm tới nhau, chị H không còn tình cảm với anh N.
Tại biên bản làm việc ngày 06/8/2024, ông Nguyễn S (cha ruột của anh Nguyễn Xuân N) cung cấp: Về mâu thuẫn giữa H và N, ông S có nghe và nguyên nhân do N thường xuyên ăn nhậu.
Xét mâu thuẫn giữa chị H và anh N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh N và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà.
Về con chung: Có 02 con chung, tên: Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 22/8/2016 và Nguyễn Bảo U, sinh ngày 24/7/2018.
Xét cháu V trên 07 tuổi và có nguyện vọng sống với chị H (BL18), cháu U đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có yêu cầu nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, anh N vắng mặt, không có ý kiến về việc nuôi con nên HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị H.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Mỹ H đối với anh Nguyễn Xuân N.
2. Về con chung: Giao 02 con chung, tên: Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 22/8/2016 và Nguyễn Bảo U, sinh ngày 24/7/2018 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Mỹ H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000418 ngày 25/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Phú Yên(1) - VKSND TX. Sông Cầu (2) - THADS TX. Sông Cầu (1) - Các đương sự (2) - UBND xã Xuân Phương, TX. Sông Cầu (giấy CNKH số 21/2015, quyển số 01/2015 ngày 29/5/2015) - Lưu hồ sơ (2); - Án Văn (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Thị Ngọc Hà |