- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N1-N1"
- Tòa quyết gì? Căn c hoản 8 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 3 Điều 36; hoản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 6 - 2024 V/v “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Tư
2. Ông Trần Quang Đông
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà B i Thị Bé Di m - Thư ý Tòa
án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên tòa: Ông Dương Cẩm Hào - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai v án th lý số: 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, về tranh chấp “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trƣơng Ngọc N, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số B,
đường N, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Bà Lê Thúy N1, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số B, đường N,
Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn h i i n ngày 12/4/2024 và trong quá trình giải quyết v án
nguyên đơn Trương Ngọc N trình ày:
Về hôn nhân: Ông N và bà Lê Thúy N1 có thời gian tìm hiểu quen iết
nhau, hông có t ch c l cư i và sống chung v i nhau như v ch ng t năm 1994 đến đầu năm 2024, hông có đăng ý ết hôn. T đầu năm 2024 đến nay hông sống chung. Nguyên nhân do ông N và bà N1 ất đ ng quan điểm trong cuộc sống, hông có tiếng nói chung, thường hay cự cãi, hông ai quan tâm lẫn nhau và mỗi người có cuộc sống riêng. Nay ông nhận thấy hông thể tiếp t c duy trì cuộc sống chung đư c nữa, ông đề nghị Tòa án giải quyết tuyên ố hông công nhận quan h v ch ng giữa ông và à Lê Thúy N1;
Về con chung: Ông N và bà N1 có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh
ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông, à có tài sản chung nhưng tự th a thuận, hông yêu
cầu Tòa án giải quyết;
Về n chung: Ông, à hông có n ai, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản ghi lời khai ngày 09/5/2024, bà Lê Thúy N1 trình bày: Bà N1, đã
nhận đư c các tài li u ch ng c ông N gửi qua đường ưu đi n và hông có ý iến gì về tài li u, ch ng c ông N giao nộp. Về quan h hôn nhân: Bà N1 đ ng ý v i yêu cầu Tòa án hông công nhận quan h v ch ng giữa à và ông N vì hi n tại ông, à mỗi người có cuộc sống riêng, hông ai quan tâm lẫn nhau. Về con chung: Bà N1 và ông N có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung: Tự th a thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quyết; về n chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà N1 có đơn xin vắng mặt tại phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai tài li u, ch ng c .
Tại phiên tòa sơ thẩm,
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông N đề nghị xét xử vắng mặt do ận công vi c và
ảo lưu các ý iến đã trình ày.
Tại phiên tòa sơ thẩm, à N1 có đơn xin xét xử vắng mặt do ận công vi c
làm thuê hông xin vắng đư c, à xin ảo lưu ý iến đã trình ày, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của ông N.
Đương sự hông xuất trình ch ng c nào m i.
* iến phát iểu của Kiểm sát viên:
Về tố t ng: Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết v án đúng
thẩm quyền, đúng trình tự thủ t c theo quy định của pháp luật t hi th lý đơn i n cho đến hi đưa v án ra xét xử, thời hạn chuẩn ị xét xử đảm ảo theo quy định, Thẩm phán, Thư ý, Hội đ ng xét xử đều tuân theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự và vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố t ng đư c thực hi n tốt.
Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;
hoản 1 Điều 14, Điều 53 luật hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a hoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án;
Về nội dung: Ông N và bà N1 hông đăng ý ết hôn, đã vi phạm vào Điều
9 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị hông công nhận quan h v ch ng giữa ông Trương Ngọc N và bà Lê Thúy N1.
Về án phí: Ông N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ ng
* Tại phiên tòa sơ thẩm đương sự hông suất trình ch ng c m i,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài li u có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên
tòa và căn c vào các đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
1 Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào đơn h i
i n của nguyên đơn ông Trương Ngọc N yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan h v ch ng giữa ông và à Lê Thúy N1. Vì vậy, đây là quan h tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại hoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự và hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Xét yêu cầu h i i n của nguyên đơn thấy rằng: Bị đơn à Lê Thúy N1 có địa chỉ cư trú trên địa àn thành phố V nên đây là v án tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28, 35, 36, 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Qua quá trình giải quyết v án, à N1 và ông N có đơn xin vắng phiên họp
iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai tài li u, ch ng c và có đơn xin xét xử vắng mặt; à Lê Thúy N1 trình ày có c ng ý iến v i ông N về yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan h v ch ng giữa à và ông N.
Ông N và bà N1 đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định tại
hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương sự.
2 Về nội dung:
2.1 Về quan h hôn nhân: Giữa ông N và à N1 hông có t ch c đám
cư i và tự nguy n sống chung như v ch ng, có đủ điều i n đăng ý ết hôn nhưng ông, à hông đăng ý ết hôn, đã vi phạm vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời gian sống chung, ông N và à N1 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng hông thể hàn gắn đư c, cuộc sống hôn nhân hông có hạnh phúc, tình cảm hông còn. Ông, à hông còn sống chung t đầu năm 2024 đến nay, quan h hôn nhân hông làm phát sinh quyền, nghĩa v giữa v ch ng nên pháp luật hông công nhận quan h v ch ng. Xét thấy, ông N yêu cầu và à N1 đ ng ý là có cơ s chấp nhận, ph h p v i quy định của pháp luật. Do đó, Hội đ ng xét xử thống nhất áp d ng các Điều 14, 53, 55 Luật Hôn nhân và gia đình ghi nhận yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan h v ch ng giữa à N1 và ông N;
2.2 Về con chung: Ông N và bà N1 có 01 con chung tên Trương Quốc
N2, sinh ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên Hội đ ng xét xử hông đặt ra giải quyết;
2.3 Về tài sản chung: Tự th a thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đ ng xét xử hông đặt ra giải quyết;
2.4 Về n chung: Không có.
Về án phí: Ông Trương Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định tại hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c hoản 8 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 3 Điều 36; hoản
1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
p d ng hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
p d ng điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH
14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án;
Tu ên : Chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i i n ông Trương Ngọc N.
1. Về hôn nhân: Tuyên ố hông công nhận quan h v ch ng giữa ông
Trương Ngọc N và bà Lê Thúy N1;
2. Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh ngày
11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân, hông đặt ra giải quyết;
3. Về tài sản chung: Tự th a thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên
hông đặt ra giải quyết;
4. Về n chung: Không có, hông đặt ra giải quyết;
5. Về án phí: Ông Trương Ngọc N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm
300.000đ ng ( a trăm nghìn) đư c tr vào tiền tạm ng án phí 300.000đ ng đã nộp theo iên lai thu tiền số N0 0006834 ngày 26/4/2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Ông N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
n xử sơ thẩm công hai, các đương sự có mặt có quyền làm đơn háng
cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày ể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn háng cáo tính t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p l .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - Lưu VT, h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |