- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Căn c các điều 19, 51, 56 của uật h n nhân v gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự v đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 04-7-2024. V/v y h n gi a chị Nguyễn Thị Hồng C v anh Nguyễn Minh T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B H Thị Mỹ Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Triều.
2. Ông Nguyễn Thanh Nghị.
- Thư ký phiên tòa: B Huỳnh Thị Diễm Quỳnh - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Ng y 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện L xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 54/2024/T ST-HNGĐ, ng y 11 tháng 3 năm 2024, về y h n”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2024/QĐXXST-HNGĐ, ng y 30 tháng 5 năm 2024, v Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2024/QĐST-HNGĐ, ng y 18 tháng 6 năm 2024, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số E ấp V, xã V, huyện , tỉnh Đồng Tháp; Chị C vắng mặt tại phiên tòa v có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số D, ấp A, xã M, huyện , tỉnh Đồng Tháp. Anh T1 vắng mặt tại phiên tòa kh ng rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ng y 20/02/2024 v trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng C trình bày:
Chị C và anh Nguyễn Minh T quen iết nhau, tìm hi u một th i gian thì sống chung như v chồng, đến ng y 05/12/2022 chị C và anh T có đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân xã V v đư c cấp giấy ch ng nhận kết h n số 127, ng y 05/12/2022. Sau khi kết h n, chị C v anh T sống chung hạnh phúc đư c một th i gian đến 7/2023 thì anh T, chị C phát sinh mâu thu n v kh ng còn chung sống v i nhau cho đến nay. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n l do anh T chỉ lo ăn chơi kh ng chăm lo kinh tế gia đình l m v chồng ng y c ng mâu thu n.
Quá trình sống chung chị C và anh T không có con chung.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng C yêu cầu ly h n v i anh Nguyễn Minh T; Về con chung: v chồng kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết; Về t i sản chung, n chung, chị C kh ng yêu cầu giải quyết. Nguyên đơn l chị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn l anh Nguyễn Minh T đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ Th ng áo về việc thụ lý vụ án, ản photo đơn khởi kiện cùng các t i liệu ch ng c kèm theo đơn, v các văn ản tố tụng khác. Nhưng ị đơn kh ng gửi văn ản ghi ý kiến cho Tòa án. Đồng th i anh T cũng kh ng có mặt tại Tòa án khi đư c Tòa án triệu tập h p lệ đ giải quyết vụ án, cũng như tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc chị Nguyễn Thị Hồng C xin ly hôn anh Nguyễn Minh T l tranh chấp về h n nhân v gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quan hệ pháp luật tranh chấp gi a chị C và anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Do anh T có địa chỉ thư ng trú tại huyện , tỉnh Đồng Tháp. Nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý v giải quyết vụ án l đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối v i chị C là nguyên đơn, anh T l ị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần th hai đ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng chị C có đơn xin xét xử vắng mặt v anh T vắng mặt kh ng rõ lý do. Do đó Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt đối v i chị C và anh T theo thủ tục xét xử vắng mặt tất cả nh ng ngư i tham gia tố tụng l phù h p v i quy định tại các Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về h n nhân:
Việc chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T đăng ký kết h n v o ng y 05/12/2022 tại Ủy an nhân dân xã V, huyện , tỉnh Đồng Tháp có Giấy ch ng nhận kết h n số 127, ng y 05/12/2022 của Ủy an nhân dân xã V l ch ng c ch ng minh. Vì thế, có đủ cơ sở đ xác định việc đăng ký kết h n của chị C và anh T đã đảm ảo các điều kiện kết h n v tuân thủ quy định của pháp luật về h n nhân v gia đình tại th i đi m đăng ký kết h n, nên đư c Tòa án c ng nhận l v chồng h p pháp v đư c pháp luật ảo vệ.
Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng:
“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”
Tuy nhiên, sau khi cư i chị C và anh T sống chung hạnh phúc đến tháng 7/2023 thì xảy ra mâu thu n d n đến việc v chồng kh ng còn sống chung v quan tâm nhau t đó đến nay. Hiện v chồng v n kh ng h n gắn đư c tình cảm. Nguyên nhân phát sinh mâu thu n l do v chồng kh ng h p nhau, chị C cho rằng anh T thư ng xuyên ăn chơi, kh ng chăm lo cho gia đình. Do kh ng còn tình cảm v i anh T nên chị C đã thực hiện quyền yêu cầu ly h n theo quy định tại khoản 1 Điều 51 uật H n nhân gia đình.
Khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, đã tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng cho anh T tại địa chỉ m chị C đã cung cấp trong đơn khởi kiện. Anh T1 cũng đư c Tòa án th ng áo to n ộ nội dung yêu cầu của chị C trong vụ án, cũng như th ng áo kết quả phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c v hòa giải ng y 16/4/2024 của Tòa án đối v i vụ án. Nhưng anh T1 kh ng cung cấp ý kiến phản ác, kh ng cung cấp t i liệu ch ng c gì v cũng kh ng có mặt tại Tòa án đ giải quyết vụ án nên Tòa án căn c v o các t i liệu ch ng c có trong hồ sơ đ giải quyết vụ án l phù h p v i quy định tại các điều 91, 96 Bộ luật tố tụng dân sự. Mọi hậu quả pháp lý t việc vắng mặt v kh ng thực hiện nghĩa vụ ch ng minh của mình, anh T1 phải tự chịu. H nh động của anh T1 còn cho thấy anh T1 kh ng quan tâm đến cuộc h n nhân n y v cũng kh ng có thiện ch đo n tụ đ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình cùng chị C. T đó, xác định chị C và anh T1 đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của v , chồng l m cho h n nhân lâm v o tình trạng trầm trọng, đ i sống chung kh ng th kéo d i, mục đ ch của h n nhân kh ng đạt đư c.
T nh ng nhận định nêu trên đã đủ căn c chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng C đ cho v chồng chị C và anh T1 ly h n l phù h p v i quy tại khoản 1 Điều 56 uật H n nhân v gia đình.
Về nu i con chung: Chị C cho rằng v chồng kh ng có con chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Nội dung n y do chị C trình y, dù đã đư c th ng áo, nhưng anh T1 kh ng có ý kiến phản ác, cũng kh ng đưa ra yêu cầu giải quyết về con chung, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về chia t i sản: Do chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về n chung: Do chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về án ph : Chị Nguyễn Thị Hồng C phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.
Về quyền kháng cáo, th i hạn kháng cáo thực hiện theo quy định tại các điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các điều 19, 51, 56 của uật h n nhân v gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự v đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về h n nhân:
Cho ly h n gi a chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T.
2. Về nu i con chung: Do chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T kh ng có con chung nên Tòa án kh ng xem xét giải quyết.
3. Về chia t i sản: Tòa án kh ng xem xét giải quyết.
4. Về n chung: Tòa án kh ng xem xét giải quyết.
5. Về án ph :
Chị Nguyễn Thị Hồng C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án h n nhân v gia đình, đư c khấu tr v o tiền tạm ng án ph đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tiền tạm ng án ph số 0003677 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện L Chị C đã nộp đủ án ph ).
Chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Nguyễn Minh T có quyền kháng cáo ản án n y trong hạn 15 ng y k t ng y nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định.
Trư ng h p ản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 uật Thi h nh án dân sự, thì ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v 9 uật Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện L; - CC.THADS huyện L; - UBND xã V; GCNKH số 127 ng y 05/12/2022) - Các đương sự; - ưu: HSVA, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hà Thị Mỹ Xuân |