vanban.org

Bản án 45/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh T.

Về hôn nhân: Cho anh Dương Minh T được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm Xuân. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Dương Minh T xác định không có, nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Xuân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/6/2024
V/v “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Bảo Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lâm Thị Thúy Hằng.

Ông Thạch Thanh Sơn.

- Thư ký phiên toà: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường, Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 381/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Minh T, sinh năm 1986 (có mặt).

Địa chỉ: ấp B2, xã H, huyện Hòa, tỉnh Long An

- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm X, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 19/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Dương Minh T trình bày: Anh và chị Trần Thị Cẩm X quen biết cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh vào năm 2021. Thời gian chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, hay cãi nhau do không cùng chung suy nghĩ, hôn nhân không hạnh phúc. Anh và chị không có con chung. Dần dần tình cảm của anh và chị X rạn nứt không hàn gắn được, không quan tâm nhau, Nay bản thân nhận thấy không thể nào tiếp tục chung sống nhau được nữa. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm X.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải để các đương sự hòa giải, có cơ hội đoàn tụ. Tuy nhiên tại phiên họp, hòa giải chị X vắng mặt không lý do nên không tiến hành việc hòa giải được. Do đó Tòa án nhân dân huyện Châu Thành lập biên bản không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn anh Dương Minh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn. Bị đơn chị Trần Thị Cẩm X vắng mặt không lý do.

* Kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh T. Cho anh Dương Minh T được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm X. Con chung, tài sản chung và nợ chung anh T xác định không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Anh Dương Minh T khởi kiện yêu cầu giải quyết được ly hôn chị Trần Thị Cẩm X, chị X có nơi cư trú tại ấp L, xã M, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đưa bị đơn chị Trần Thị Cẩm X tham gia tố tụng, tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải anh T có mặt, chị X vắng mặt nên không thể tiến hành lấy lời khai chị X cũng như hòa giải được. Chị X không có ý kiến hoặc văn bản gởi đến Tòa án về yêu cầu ly hôn của anh Tuấn, nên coi như chị X đã từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tại phiên tòa hôm nay anh T có mặt, chị X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần hai nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, căn cứ khoản 1, 2 Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Năm 2021 anh Dương Minh T và chị Trần Thị Cẩm X kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình sống chung anh T trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nhiều năm nguyên nhân đôi bên thường xuyên cãi nhau do không cùng chung suy nghĩ, hôn nhân không hạnh phúc. Anh và chị không có con chung. Dần dần tình cảm của anh và chị X rạn nứt không hàn gắn được, không quan tâm nhau. Vì mâu thuẫn kéo dài nhiều năm, thời gian ly thân hai người bỏ mặc nhau, không thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, không thể duy trì quan hệ hôn nhân được nữa nên anh Tuấn yêu cầu được ly hôn với chị X.

Xét yêu cầu của anh T cũng như quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ để chấp nhận. Vì sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho chị X biết nhưng vẫn không đến, như vậy chứng minh chị X không có thiện chí mong muốn đoàn tụ, hàn gắn tình cảm với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm của anh T và chị X không còn, thời gian hai người ly thân bỏ mặc nhau, không yêu thương giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh T.

[3.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51, 53, 56 và Điều 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh T.

- Về hôn nhân: Cho anh Dương Minh T được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm Xuân.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Dương Minh T xác định không có, nên không xem xét giải quyết.

2. Về án phí: Anh Dương Minh T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002748 ngày 20/3/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

3. Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ