vanban.org

Bản án 45/2024/HNGĐ-ST — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản

1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; p d ng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "N1-N1"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04 - 6 - 2024
V/v “Tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Tư

2. Ông Trần Quang Đông

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà B i Thị B Di m - Thư ký T a

án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

tham gia phiên tòa: Ông Dương Cẩm Hào - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2024, tại tr s T a án nhân dân thành phố Vĩnh

Long, tỉnh Vĩnh Long x t xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, về tranh chấp “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa v án ra x t xử số: 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trƣơng Ngọc N, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số B,

đường N, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt);

2. Bị đơn: Bà Lê Thúy N1, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số B, đường N,

Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn kh i ki n ngày 12/4/2024 và trong quá tr nh giải quyết v án

nguyên đơn Trương Ngọc N tr nh ày:

Về hôn nhân: Ông N và bà Lê Thúy N1 có thời gian t m hiểu quen iết

nhau, không có t ch c l cư i và sống chung v i nhau như v ch ng t năm 1994 đến đầu năm 2024, không có đăng ký kết hôn. T đầu năm 2024 đến nay không sống chung. Nguyên nhân do ông N và bà N1 ất đ ng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, thường hay cự cãi, không ai quan tâm lẫn nhau và mỗi người có cuộc sống riêng. Nay ông nhận thấy không thể tiếp t c duy tr cuộc sống chung đư c nữa, ông đề nghị T a án giải quyết tuyên ố không công nhận quan h v ch ng giữa ông và à Lê Thúy N1;

Về con chung: Ông N và bà N1 có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh

ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông, à có tài sản chung nhưng tự th a thuận, không yêu

cầu T a án giải quyết;

Về n chung: Ông, à không có n ai, không yêu cầu T a án giải quyết.

* Tại bản ghi lời khai ngày 09/5/2024, bà Lê Thúy N1 trình bày: Bà N1, đã

nhận đư c các tài li u ch ng c ông N gửi qua đường ưu đi n và không có ý kiến g về tài li u, ch ng c ông N giao nộp. Về quan h hôn nhân: Bà N1 đ ng ý v i yêu cầu T a án không công nhận quan h v ch ng giữa à và ông N v hi n tại ông, à mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm lẫn nhau. Về con chung: Bà N1 và ông N có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên không yêu cầu T a án giải quyết; về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quyết; về n chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết. Bà N1 có đơn xin vắng mặt tại phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai tài li u, ch ng c .

Tại phiên tòa sơ thẩm,

Tại phiên t a sơ thẩm, ông N đề nghị x t xử vắng mặt do ận công vi c và

ảo lưu các ý kiến đã tr nh ày.

Tại phiên t a sơ thẩm, à N1 có đơn xin x t xử vắng mặt do ận công vi c

làm thuê không xin vắng đư c, à xin ảo lưu ý kiến đã tr nh ày, đề nghị T a án xem x t chấp nhận yêu cầu của ông N.

Đương sự không xuất tr nh ch ng c nào m i.

* kiến phát iểu của Kiểm sát viên:

Về tố t ng: T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết v án đúng

thẩm quyền, đúng tr nh tự thủ t c theo quy định của pháp luật t khi th lý đơn ki n cho đến khi đưa v án ra x t xử, thời hạn chuẩn ị x t xử đảm ảo theo quy định, Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng x t xử đều tuân theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự và vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố t ng đư c thực hi n tốt.

Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;

khoản 1 Điều 14, Điều 53 luật hôn nhân gia đ nh năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án;

Về nội dung: Ông N và bà N1 không đăng ký kết hôn, đã vi phạm vào Điều

9 Luật Hôn nhân và gia đ nh đề nghị không công nhận quan h v ch ng giữa ông Trương Ngọc N và bà Lê Thúy N1.

Về án ph : Ông N phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 300.000đ ng

* Tại phiên t a sơ thẩm đương sự không suất tr nh ch ng c m i,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên

t a và căn c vào các đơn xin vắng mặt tại phiên t a. Hội đ ng x t xử nhận định:

1 Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào đơn kh i

ki n của nguyên đơn ông Trương Ngọc N yêu cầu tuyên ố không công nhận quan h v ch ng giữa ông và à Lê Thúy N1. V vậy, đây là quan h tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự và khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 của Luật Hôn nhân và gia đ nh. X t yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn thấy rằng: Bị đơn à Lê Thúy N1 có địa chỉ cư trú trên địa àn thành phố V nên đây là v án tranh chấp về hôn nhân gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28, 35, 36, 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Qua quá tr nh giải quyết v án, à N1 và ông N có đơn xin vắng phiên họp

kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai tài li u, ch ng c và có đơn xin x t xử vắng mặt; à Lê Thúy N1 tr nh ày có c ng ý kiến v i ông N về yêu cầu tuyên ố không công nhận quan h v ch ng giữa à và ông N.

Ông N và bà N1 đều có đơn đề nghị x t xử vắng mặt theo quy định tại

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đ ng x t xử tiến hành x t xử v án vắng mặt các đương sự.

2 Về nội dung:

2.1 Về quan h hôn nhân: Giữa ông N và à N1 không có t ch c đám

cư i và tự nguy n sống chung như v ch ng, có đủ điều ki n đăng ký kết hôn nhưng ông, à không đăng ký kết hôn, đã vi phạm vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Trong thời gian sống chung, ông N và à N1 xảy ra mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn đư c, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, t nh cảm không c n. Ông, à không c n sống chung t đầu năm 2024 đến nay, quan h hôn nhân không làm phát sinh quyền, nghĩa v giữa v ch ng nên pháp luật không công nhận quan h v ch ng. X t thấy, ông N yêu cầu và à N1 đ ng ý là có cơ s chấp nhận, ph h p v i quy định của pháp luật. Do đó, Hội đ ng x t xử thống nhất áp d ng các Điều 14, 53, 55 Luật Hôn nhân và gia đ nh ghi nhận yêu cầu tuyên ố không công nhận quan h v ch ng giữa à N1 và ông N;

2.2 Về con chung: Ông N và bà N1 có 01 con chung tên Trương Quốc

N2, sinh ngày 11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân nên Hội đ ng x t xử không đặt ra giải quyết;

2.3 Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quyết nên

Hội đ ng x t xử không đặt ra giải quyết;

2.4 Về n chung: Không có.

Về án ph : Ông Trương Ngọc N phải chịu án ph hôn nhân gia đ nh sơ

thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản

1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

p d ng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân

và gia đ nh năm 2014.

p d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH

14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án;

Tuyên : Chấp nhận toàn ộ yêu cầu kh i ki n ông Trương Ngọc N.

1. Về hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan h v ch ng giữa ông

Trương Ngọc N và bà Lê Thúy N1;

2. Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quốc N2, sinh ngày

11/10/1999, N2 đã trư ng thành tự nuôi sống ản thân, không đặt ra giải quyết;

3. Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quyết nên

không đặt ra giải quyết;

4. Về n chung: Không có, không đặt ra giải quyết;

5. Về án ph : Ông Trương Ngọc N phải nộp án ph dân sự sơ thẩm

300.000đ ng ( a trăm ngh n) đư c tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ ng đã nộp theo iên lai thu tiền số N0 0006834 ngày 26/4/2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Ông N đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.

n xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng

cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a th thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p l .

Cỡ chữ