- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2024/DS-ST Ngày: 17/4/2024 V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thành
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thế Khoa
2. Ông Nguyễn Văn Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ :không tham gia phiên toà.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 324/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2024/QĐXXST-DS ngày 21/02/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP SGTT
Địa chỉ: 266-268 NKKN, Phường VTS, Q 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện pháp luật. Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc – Ngân hàng TMCP SGTT.
Đại diện ủy quyền: Ông Huỳnh Nghĩa N, chức vụ: Trưởng PGD Tam Bình - CN Vĩnh Long – Ngân hàng TMCP SGTT (do bà Nguyễn Đức Thạch D ủy quyền theo giấy ủy quyền số 3272/2002/QĐ-PL ngày 26/12/2022).
Địa chỉ: Số 17, Tổ 10, Đường Phan Văn Đáng, Khóm 1, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Huỳnh Nghĩa N ủy quyền cho ông Trần Quốc C. Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng TM CP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Vĩnh Long - Phòng giao dịch Tam Bình. Địa chỉ: Số 17, Tổ 10, Đường Phan Văn Đáng, Khóm 1, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. ( Theo văn bản ủy quyền số 133/2024/UQ – PGDTB ngày 31/11/2024).
-Bị đơn: Bà Lê Thị K S, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp PT A, xã PQ, huyện LH, Tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án phía đại diện nguyên đơn có Tr n Quốc C đại diện trình bày:
Ngày 01/10/2020 Ngân hàng TMCP SGTT (Ngân hàng) có ký với bà Lê Thị K S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1583867 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà Lê Thị K S, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 18.000.000 đồng, số thẻ là 970403-7585, lãi suất tại thời điểm mở thẻ là 2,6%/tháng (lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ của Ngân hàng), khi phát sinh quá hạn áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng, tương đương lãi quá hạn là 3.9%/tháng và tiến hành các biện pháp khởi kiện để thu hồi nợ vay theo quy định.
Quá trình giao dịch được thể hiện chi tiết trên bảng sao kê quá hạn thẻ, thứ tự thanh toán thẻ tín dụng căn cứ theo điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Qua nhiều l n làm việc nhắc nhở nhưng bà Lê Thị K S không có thiện chí trả nợ. Do bà Lê Thị K S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngày 22/3/2024 Ngân hàng đã tạm khóa quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều l n liên hệ bà Lê Thị K S cùng tìm hướng giải quyết các khoản vay nhưng bà Lê Thị K S cố tình không hợp tác. Do vậy Ngân hàng yêu c u khách hàng có trách nhiệm thanh toán khoản nợ quá hạn, đồng thời tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên đến nay khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng).
Nay Ngân hàng TMCP SGTT yêu c u bà Lê Thị K S phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền gốc:13.054.919 đồng , lãi quá hạn tính từ ngày 22/3/2024 đến ngày 17/4/2024 với số tiền lãi là 7.601.155đồng, tổng số tiền gốc và lãi là: 20.656.074đồng và phải chịu lãi phát sinh của món vay từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký.Ngoài ra không còn yêu c u nào khác.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không tham dự phiên hòa giải và công khai chứng cứ cũng như không trả lời thông báo về việc thụ lý vụ án.
* Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP SGTT yêu c u yêu c u bà Lê Thị K S phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền gốc:13.054.919 đồng , lãi quá hạn tính từ ngày 22/3/2024 đến ngày 17/4/2024 với số tiền lãi là 7.601.155đồng, tổng số tiền gốc và lãi là: 20.656.074đồng và phải chịu lãi phát sinh của món vay từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký.Ngoài ra không còn yêu c u nào khác.
- Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trông tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, cũng như không tham dự phiên hòa giải nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 BLTTDS.
Về nội dung:
- Xét yêu c u của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT yêu c u bà Lê Thị K S phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền gốc:13.054.919 đồng , lãi quá hạn tính từ ngày 22/3/2024 đến ngày 17/4/2024 với số tiền lãi là 7.601.155đồng, tổng số tiền gốc và lãi là: 20.656.074đồng và phải chịu lãi phát sinh của món vay từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký.Ngoài ra không còn yêu c u nào khác.
Hội đồng xét xử xét thấy: Ngày 01/10/2020 Ngân hàng TMCP SGTT (Ngân hàng) có ký với bà Lê Thị K S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1583867 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà Lê Thị K S, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, số thẻ là 970403-7585, lãi suất tại thời điểm mở thẻ là 2,6%/tháng (lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ của Ngân hàng), khi phát sinh quá hạn áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng, tương đương lãi quá hạn là 3,9%/tháng và tiến hành các biện pháp khởi kiện để thu hồi nợ vay theo quy định.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã không thanh toán vốn và lãi cho ngân hàng theo đúng hạn nên dẫn đến khoản vay bị quá hạn. Nay nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT yêu c u bà Lê Thị K S phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền gốc:13.054.919 đồng , lãi quá hạn tính từ ngày 22/3/2024 đến ngày 17/4/2024 với số tiền lãi là 7.601.155đồng, tổng số tiền gốc và lãi là: 20.656.074đồng và phải chịu lãi phát sinh của món vay từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 464, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, nên được chấp nhận.
* Về án phí:
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Buộc bị đơn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 143, 144, 147, 227, 228 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
- Áp dụng các Điều 463, Điều 464, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015,
- Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010,
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT, buộc bị đơn bà Lê Thị K S phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT tổng số tiền gốc:13.054.919 đồng , lãi quá hạn tính từ ngày 22/3/2024 đến ngày 17/4/2024 với số tiền lãi là 7.601.155đồng, tổng số tiền gốc và lãi là: 20.656.074đồng .
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.Về án phí:
- Buộc bị đơn nộp 1.033.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 434.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0000610 ngày 29/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai đương sự có mặt, được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú để yêu c u Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS cùng cấp; - Chi cục THADS HLH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Hữu Thành |