- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Trường S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/3/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hoa
2. Ông Nguyễn Chung
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Kim Kúc - Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa - tỉnh Khánh Hòa
tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 805/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXX - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31A/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1991
Trú tại: Thôn t, xã Đ, thành phố R, tỉnh H. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường S - Sinh năm: 1994
Trú tại: Thôn M, xã Q, thị xã H, tỉnh H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Trường S là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã H, tỉnh H và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào năm 2018. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông S.
Về con chung: Bà và ông S có 01 con chung tên Nguyễn Anh K – Sinh ngày 11/4/2019. Ly hôn, bà yêu cầu Tòa án giao con chung Nguyễn Anh K – Sinh ngày 11/4/2019 cho Bà nuôi dưỡng. Bà không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với bị đơn là ông Nguyễn Trường S để lấy lời khai và hòa giải nhưng ông S không có mặt nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa phát biểu ý kiến như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 35, Điều 48, Điều 175, Điều 177, Điều 179, Điều 191, Điều 195, Điều 196 và Điều 202 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm; nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Tài sản chung nguyên đơn không yêu cầu giải quyết đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, ông Nguyễn Trường S là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Nguyên đơn Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn Trường S.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trường S đăng ký kết hôn năm 202018 tại Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã H, tỉnh H trên tinh thần tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 15/01/2018. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông S là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo lời trình bày của nguyên đơn, quá trình vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng càng về sau thì thường phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng do vậy mà ngày càng nhạt dần. Nay bà H không còn tình cảm với ông S nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S. Ông S đã được Tòa án đã triệu tập nhiều lần để Tòa lấy lời khai, hòa giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng ông S cố tình vắng mặt. Như vậy, ông S đã từ bỏ quyền lợi của mình, không có thiện chí muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình với bà H. Xét thấy, bà H đã không còn tình cảm với ông S, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà H và ông S có 01 con chung tên Nguyễn Anh K – Sinh ngày 11/4/2019. Ly hôn, bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh K và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. Ông S đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa án để thực hiện quyền yêu cầu về việc nuôi con chung. Xét thấy bà H đủ điều kiện nuôi con và cháu K hiện còn nhỏ nên cần sự chăm sóc của mẹ nên Hội đồng xét xử xét thấy cần căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao con chung Nguyễn Anh K – Sinh ngày 11/4/2019 cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp và đảm bảo được quyền lợi cho cháu.
Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
Về án phí: Bà H phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 264, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Trường S.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Anh K – Sinh ngày 11/4/2019 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Trường S cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Trường S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0005393 ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo:. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Quy định chung: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - THADS thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Ninh Quang; - Các đương sự; - Lưu . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Nguyệt |