- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÂM NGỌC X - TRẦN VĂN T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Ngọc X đối với anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25-09-2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Tảo;
2. Bà Nguyễn Thị Tám.
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Xuân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà Lê Hoàng Nhi – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Lâm Ngọc X, sinh năm 1986; cư trú tại: tổ A, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1987; cư trú tại: ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27 tháng 3 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lâm Ngọc X trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh Trần Văn T tự nguyên chung sống với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 14-9-2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh T ham chơi, không có trách nhiệm, không phụ giúp chị về kinh tế để chăm lo, trang trải cuộc sống gia đình. Từ năm 2022 anh T chuyển về ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh, sống ly thân với chị cho đến nay. Hiện nay, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, chị không còn tình cảm với anh T nên yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: chị và anh T một người con chung tên Trần Lâm Đại N, sinh ngày 30-11-2012, đang sống với chị. Chị yêu cầu được quyền nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn T: đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án nhiều lần để cung cấp lời khai; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T đều vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
* Nguyên đơn chị Lâm Ngọc X: có đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn anh Trần Văn T: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và những người tham gia tố tụng (nguyên đơn chị Lâm Ngọc X): trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do tại phiên tòa.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
+ Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Ngọc X đối với anh Trần Văn T. Chị X được ly hôn với anh T.
+ Về con chung:
+ Về tài sản chung, nợ chung: chị Lâm Ngọc X không yêu cầu giải quyết.
+ Về án phí: chị Lâm Ngọc X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về sự vắng mặt của đương sự: chị Lâm Ngọc X có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị X, anh T.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Ngọc X và anh Trần Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 14-9-2012, giấy chứng nhận kết hôn số 86/2012, quyển số 01/2012 (bút lục số 02). Căn cứ Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân giữa chị X và anh T là hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị X, thấy rằng: chị X trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do anh T ham chơi, không phụ giúp kinh tế cùng chị X để chăm lo, trang trải cuộc sống gia đình. Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ thể hiện cuộc sống hôn nhân giữa chị X1, anh T không hạnh phúc, phù hợp với lời trình bày của chị X. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập anh T đến Tòa án để hòa giải với chị X nhưng anh T vắng mặt, không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm với chị X. Xét thấy, chị X và anh T đã sống ly thân với nhau từ năm 2021 cho đến nay; vợ, chồng không quan tâm, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tình trạng hôn nhân giữa chị X và anh T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lâm Ngọc X và anh Trần Văn T.
Về nuôi con chung: chị X và anh T có một người con chung tên Trần Lâm Đại N, sinh ngày 30-11-2012. Quá trình giải quyết vụ án, chị X yêu cầu được quyền nuôi dưỡng cháu N. Xét thấy, hiện nay cháu N đang sống với chị X, cuộc sống ổn định và tại biên bản lấy lời khai ngày 15-5-2023 cháu N có nguyện vọng sống với chị X. Do đó để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu N, căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao cháu N cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị X không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung, nợ chung: chị X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: chị Lâm Ngọc X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Ngọc X đối với anh Trần Văn T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Ngọc X được ly hôn với anh Trần Văn T.
1.2. Về nuôi con chung: giao chị Lâm Ngọc X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Lâm Đại N, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2012. Ghi nhận chị X không yêu cầu anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; chị X cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị Lâm Ngọc X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lâm Ngọc X phải chịu án dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004113 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; chị X đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: chị Lâm Ngọc X, anh Trần Văn T vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV.THA.TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - UBND xã Mỏ Công; - Các đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Thúy |