vanban.org

Bản án 45/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ch Lê Th Hồng N cho ch Lê Th Hồng N được ly hôn với anh Lê Thanh H.

Về con chung: Giao cháu Lê Chánh H1, sinh ngày 07/4/2014 và Lê Chánh K, sinh ngày 14/6/2019 cho ch Lê Th Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Thanh H hông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ch Lê Th Hồng N hông yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ch Lê Th Hồng N cho ch Lê Th Hồng N được ly hôn với anh Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số:45/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20/3/2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Quang Vinh

Ông Nguyễn Hoàng Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Bích là Thư ý T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhàn – Kiểm sát viên.

Trong ngày 20/3/2023, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Lê Th Hồng N, sinh năm 1995.

Đ a chỉ: Tổ A, ấp B, xã A, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm1993.

Đ a chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ch Lê Th Hồng N trình bày:

Vào năm 2013, ch Lê Th Hồng N và anh Lê Thanh H thông qua mai mối tổ chức lễ cưới rồi đăng ý ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã A, huyện C, tỉnh An Giang. Qúa trình chung sống, ch N và anh H có 02 con chung tên Lê Chánh H1, sinh ngày 07/02/2014 và Lê Chánh K, sinh ngày 14/6/2019. Thời gian sống chung xảy ra m u thuẫn, do bất đồng quan điểm anh H có nhậu nhẹt, đập phá đồ đạc, cự cãi và có hành vi bạo lực gia đình với ch N. Anh H và ch N đã ly th n từ tháng 7/2022 đến nay. Ch N yêu cầu giải quyết những vấn đề sau:

- Về hôn nh n: Ch N yêu cầu ly hôn với anh Lê Thanh H.

- Về con chung: Ch N và anh H có 02 con chung tên Lê Chánh H1, sinh ngày 07/4/2014, Lê Tuấn K1, sinh ngày 14/6/2019. Ch N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung đến trưởng thành đủ 18 tuổi, hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

Qúa trình giải quyết vụ án, b đơn anh Lê Thanh H trình bày: Anh thống nhất với ch N về thời gian chung sống, con chung và có đăng có ết hôn như ch N đã trình bày. Qua yêu cầu của ch N thì anh có ý iến như sau:

- Về hôn nh n: Anh Lê Thanh H hông đồng ý ly hôn với ch N vì anh còn tình cảm với ch N.

- Về con chung: Anh H thống nhất có 02 con chung như ch N trình bày. Trường hợp T a án giải quyết cho ly hôn thì anh thống nhất theo nguyện vọng của Lê Chánh H1 là giao cháu H1 cho ch N tiếp tục nuôi dưỡng và anh hông cấp dưỡng nuôi con và anh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Tuấn K1 anh không yêu cầu ch N cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết. Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Thanh Bình phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ý phiên t a đảm bảo việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật ể từ hi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án. Kiểm sát viên phát biểu ý iến về việc giải quyết vụ án: Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu của ch N cho ch N và anh T ly hôn. Về con chung: Giao ch N tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, anh T1 hông phải cấp dưỡng nuôi con do ch N hông yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên hông xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các chứng cứ tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về pháp luật tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: B đơn Lê Thanh H, hiện nay đăng ý hộ hẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, nguyên đơn hởi iện tại T a án nơi b đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Về quan hệ pháp luật: Ch Lê Th Hồng N và anh Lê Thanh H có đăng ý ết hôn, nay ch N yêu cầu ly hôn và yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung nên đ y là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con. T a án thụ lý giải quyết vụ án theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng d n sự.

Về pháp luật áp dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử áp dụng quy đ nh của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 để giải quyết.

Anh Lê Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, T a án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Căn cứ lời hai của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ hác do nguyên đơn cung cấp xác đ nh ch N và anh H ết hôn với nhau do tự nguyện, có làm thủ tục đăng ý ết hôn tại xã UBND xã A, huyện C, tỉnh An Giang. Quá trình chung sống, ch N và anh H phát sinh m u thuẫn do anh H ăn chơi l m vào tệ nạn xã hội như chơi số đề, nhậu nhẹt thường xuyên, đập phá đồ đạc, có hành vi bạo lực gia đành như ề dao vào cổ đe dọa ch N. Mặc dù, ch N đã huyên can nhiều lần nhưng anh H vẫn hông thay đổi. Hiện tại anh ch đã sống ly th n, ch N iên quyết yêu cầu ly hôn với anh H. Xét thấy, tình trạng hôn nh n giữa ch N và anh H đã m u thuẫn trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nh n hông đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về con chung: Từ hi ch N và anh H hông c n sống chung với nhau, cháu Lê Chánh H1 và Lê Chánh K được ch N nuôi dưỡng, ch N cũng có đủ điều iện nuôi dưỡng cháu H1 và cháu K. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và hông làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của cháu K nên Hội đồng xét xử nhận thấy giao cháu H1 và cháu K cho ch N được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

[2.3.] Về cấp dưỡng: Ch N hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự hông có yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Nguyên đơn phải ch u án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.

B đơn hông phải ch án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

- Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ch Lê Th Hồng N cho ch Lê Th Hồng N được ly hôn với anh Lê Thanh H.

- Về con chung: Giao cháu Lê Chánh H1, sinh ngày 07/4/2014 và Lê Chánh K, sinh ngày 14/6/2019 cho ch Lê Th Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Lê Thanh H hông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ch Lê Th Hồng N hông yêu cầu.

Anh Lê Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

2. Về án phí: Nguyên đơn ch Lê Th Hồng N phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016193 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Ch Lê Th Hồng N đã nộp đủ.

Anh Lê Thanh H hông phải ch u tiền án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.

3. Ch Lê Th Hồng N có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (20/3/2023). Anh Lê Thanh H có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.

4. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự, thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ