vanban.org

Bản án 45/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C X H đối với chị H Th C.

Án phí: Anh C X H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000736 ngày 02/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ. Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn, bị đơn có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C X H đối với chị H Th C.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 45/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 16/6/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Đinh Minh Tặng

Bà: Cao Thị Thu Ngà

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2023/TLST - HNGĐ ngày 02/3/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 11/5/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh C X H, sinh năm 1993

Trú tại: Thôn Th L, xã Tr H ( Tr H 1), huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

2. Bị đơn: Chị H Th C, sinh năm 1998

Trú tại: Bản L Tr, xã Tr H ( Tr H 2) , huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/02/2023, bản tự khai ngày 05/4/2023 và tại phiên tòa anh C X H trình bày anh kết hôn với chị H Th C vào ngày 15/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Tr H ( Tr H 1), huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn nên anh làm đơn yêu cầu được ly hôn.

Con chung: Không có.

Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 20/3/2023 chị H Th C trình bày: Chị và anh C X H vào ngày 15/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Tr H ( Tr H 1), huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Nhưng cuộc sống chung không hạnh phúc, anh H thường xuyên đánh đập chị nhưng chị không đồng ý ly hôn vì hiện tại chị đã mang thai, để đảm bảo quyền lợi của con, chị đề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của anh H. Chị C đã cung cấp bản sao phiếu kết quả siêu âm thai nhi ngày 15/01/2023 của chị.

Ngày 20/3/2023, chị H Th C có đơn xin giải quyết vắng mặt vì lý do chị đang mang thai, đi lại khó khăn và đề nghị Tòa án xem xét nguyện vọng của chị.

Ngày 24/5/2023 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh H vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh C X H và chị H Th C đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tr H 1 trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống bước đầu hạnh phúc, đến cuối năm 2022 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên anh H có nguyện vọng ly hôn.

Xét nguyện vọng của chị H Th C trình bày tuy cuộc sống không hạnh phúc nhưng chị không nhất trí ly hôn vì hiện tại chị đang mang thai nên để đảm bảo quyền lợi của con chị đề nghị Tòa án bác yêu cầu ly hôn của anh H đồng thời căn cứ kết quả siêu âm thai nhi chị C cung cấp dự kiến sinh con vào tháng 7/2023.

Vì vậy yêu cầu của chị H Th C là có căn cứ chấp nhận.

Hội đồng xét xử thấy yêu cầu ly hôn của anh C X H trong thời gian vợ đang mang thai là trái quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã giải thích rõ quyền yêu cầu ly hôn của vợ chồng nhưng anh C X H vẫn yêu cầu ly hôn.

Ngày 20/3/2023, chị H Th C có đơn xin giải quyết vắng mặt vì lý do sức khỏe nhưng tại phiên tòa chị C có mặt và yêu cầu không ly hôn.

Căn cứ khoản 1 điều 28 bộ luật tố tụng dân sự xét xử có mặt chị C. Căn cứ khoản 3 điều 51 luật Hôn nhân và gia đình không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C X H.

Án phí: Anh C X H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 điều 51 luật hôn nhân và gia đình.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C X H đối với chị H Th C.

2. Án phí: Anh C X H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000736 ngày 02/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.

Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm ( ngày 16/6/2023).

Cỡ chữ