- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/HNGĐ – ST Ngày: 15-7-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Tú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Đức Thọ
2. Ông Nguyễn Thành Vui
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm: 1986
Hộ khẩu thường trú: Tổ 1, ấp 1, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Có mặt tại phiên tòa
-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984
Hộ khẩu thường trú: Tổ 1, ấp 1, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Có mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị D trình bày:
Bà D và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng, bà D và ông T tự nguyện kết hôn vào năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng bà D sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Nay bà D xin ly hôn với ông T
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 17/11/2005 và Nguyễn Thành Danh, sinh ngày 22/8/2011. Trong đơn khởi kiện bà D xin nuôi 02 người con. Không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa bà D đồng ý để ông T nuôi người con tên Nguyễn Thành Danh còn bà D nuôi người con tên Nguyễn Tấn Tài. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vợ chồng bà D không nhận ai làm con nuôi, hiện tại bà D không mang thai.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông T cũng thống nhất với lời trình bày của bà D, ông T và bà D tự nguyện kết hôn vào năm 2005 tại UBND xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Bà D đã bỏ nhà đi từ năm 2020 cho đến nay. Năm 2023 bà D xin ly hôn với ông T thì ông T không đồng ý ly hôn vì còn yêu thương vợ và không muốn các con phải sống thiếu thốn tình cảm của cha mẹ.
- Về con chung: Vợ chồng ông T có 02 người con tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 17/11/2005 và Nguyễn Thành Danh, sinh ngày 22/8/2011. Trong quá trình giải quyết vụ án ông T có nguyện vọng nuôi 02 người con và yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con, mỗi người con cấp dưỡng 2.000.000đồng/tháng. Tuy nhiên tại phiên tòa ông T có ý kiến đồng ý để bà D nuôi con tên Nguyễn Tấn Tài còn ông T nuôi người con tên Nguyễn Thành Danh. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vợ chồng ông T không nhận ai làm con nuôi, hiện tại bà D không mang thai.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu quan điểm:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định mối quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn xét xử chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị về tố tụng.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị D.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao con tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 17/11/2005 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con tên Nguyễn Thành Danh, sinh ngày 22/8/2011 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị D có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh đề nghị giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Xét thấy ông T cư trú tại xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết là đúng thẩm quyền.
. Về quan hệ hôn nhân: Đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy bà D và ông T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc An, huyện Lộc Ninh vào năm 2005 vì vậy hôn nhân giữa bà D và ông T là hợp pháp. Tại phiên tòa ông T trình bày vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng hay cãi nhau, bất đồng quan điểm, ông T có 01 đến 02 lần đánh bà D do nghi ngờ bà D có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác, bà D đã bỏ nhà đi từ tháng 01/2020 cho đến nay. Bà D xin ly hôn nhưng ông T không đồng ý do còn thương yêu vợ con
Tại phiên tòa bà D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xác định không còn tình cảm với ông T. Bà D và ông T không còn sống chung với nhau từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tân đến ai. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà D và ông T đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà D được ly hôn với ông T.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 17/11/2005 và Nguyễn Thành Danh, sinh ngày 22/8/2011. Tại phiên tòa bà D có ý kiến để ông T nuôi người con tên Nguyễn Thành Danh còn bà D nuôi người con tên Nguyễn Tấn Tài. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. ông T có ý kiến đồng ý để bà D nuôi con tên Nguyễn Tấn Tài còn ông T nuôi người con tên Nguyễn Thành Danh. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vợ chồng bà D không nhận ai làm con nuôi, hiện tại bà D không mang thai. Do đó, cần giao cháu Tài cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Danh cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Tại phiên tòa Ông T và bà D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung: Bà D và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà D phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010428 ngày 19/4/2023.
. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, Điều 58 Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị D;
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Bà D trực tiếp nuôi con tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 17/11/2005. Ông T trực tiếp nuôi con tên Nguyễn Thành Danh, sinh ngày 22/8/2011.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D và ông T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
6. Về án phí: Buộc bà Lê Thị D phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010428 ngày 19/4/2023.
7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước ; - VKSND huyện Lộc Ninh; - CC.THADS huyện Lộc Ninh; - UBND xã Lộc Điền; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Quốc Tú |