vanban.org

Bản án 45/2023/DS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Trung H đối với ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh.

Buộc ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đặng Trung H số tiền nợ hụi là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng) Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Tr " ly hôn" Phạm Châu M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Trung H đối với ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2023/DS-ST
Ngày: 20-6 - 2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé

2. Ông Võ Thành Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Trong ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 39/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đặng Trung H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Xuân Hòa 2, xã Thanh Vĩnh Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1955 và bà Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Đặng Trung H: Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đặng Trung H trình bày:

Tôi có tham gia hụi do ông S và bà Nh làm chủ, hụi trị giá 1.000.000 đồng/tháng, hụi gồm 23 thành viên. Hụi khui vào năm 2020 đến nay tôi vẫn chưa hốt hụi. Sau đó ông S và bà Nh tuyên bố vỡ hụi và không trả tiền cho tôi. Nay tôi khởi kiện yêu cầu ông S và bà Nh có nghĩa vụ trả cho tôi số tiền 40.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Tại biên bản hòa giải ngày 26/12/2022 của Ấp 2, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa thì sau khi đối chiếu lại tiền hụi thì ông S và bà Nh còn nợ tiền hụi tôi là 42.000.000đ. Nay tôi khởi kiện yêu cầu ông S và bà Nh có nghĩa vụ trả cho tôi số tiền nợ hụi là 42.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh trình bày: Vào ngày 05/2/2020 vợ chồng chúng tôi có tổ chức chơi hụi do chồng là ông Trần Văn S làm chủ hụi, hụi 1.000.000đ/ tháng gồm 23 hụi viên. Ông H tham gia 02 phần. Ngày 26/12/2022 thì vợ chồng chúng tôi tuyên bố vỡ hụi và có thừa nhận tại buổi hòa giải của Ấp 2 xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An là còn nợ ông H là 42.000.000đ. Tại phiên tòa hôm nay vợ chồng chúng tôi vẫn thừa nhận còn nợ ông H 42.000.000đ và xin trả số tiền trên sau 7 tháng vì hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn.

Nguyên đơn ông H không đồng ý với thời gian trả nợ mà phía ông S và bà Nh đưa ra.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án đã được xem xét tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Quan hệ pháp luật là “hợp đồng góp hụi” được quy định tại Bộ luật Dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Thạnh Hoá nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ông H khởi kiện và cung cấp chứng cứ là biên bản hòa giải “v/v chủ hụi vỡ nợ” ngày 26/12/2022 thể hiện ông Hùng có tham gia hụi cho vợ chồng ông Song và bà Nh làm chủ hụi, hụi bị vỡ và bà Nh thừa nhận còn nợ ông H 42.000.000đ tiền hụi . Bà Nh hứa khi nào bán được đất sẽ trả nợ cho ông H nhưng bà Nh và ông S không trả nợ nên ông H khởi kiện yêu cầu ông S và bà Nh liên đới trả số tiền nợ hụi là 42.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

Xét thấy, từ khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện của ông H đến phiên tòa hôm nay, bà Nh và ông S thừa nhận còn hụi ông H là 42.000.000đ. Nên căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự, yêu cầu khởi kiện của ông H đối với ông S và bà Nh về số tiền nợ hụi 42.000.000đ là có căn cứ chấp nhận.

Về tiền lãi: Do nguyên đơn ông H không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về thời gian trả và cách thức trả: Vấn đề này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thi hành án dân sự khi bản án có hiệu lực pháp luật nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Ông Đặng Minh Hiếu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh phải liên đới chịu số tiền 2.100.000đ (Hai triệu, một trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Ông Trần Văn S, sinh năm 1955 và bà Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1957 đều trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí nên là đối tượng được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 357 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều 26, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Trung H đối với ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh.

Buộc ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đặng Trung H số tiền nợ hụi là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng)

2. Về án phí:

Ông Trần Văn S và bà Huỳnh Thị Nh phải liên đới chịu số tiền 2.100.000đ (Hai triệu, một trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Ông Trần Văn S, sinh năm 1955 và bà Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1957 đều trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí nên là đối tượng được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Đặng Trung H không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông H số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) tạm ứng án phí mà ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008994 ngày 20 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.

3. Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ