vanban.org

Bản án 45/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh T, buộc Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho là ông Lê Minh T số tiền nợ hụi 27.

Kể từ ngày Ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông G, bà X chậm trả khoản tiền trên cho Ông T thì hàng tháng Ông G, bà X còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X phải chịu án ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh T, buộc Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho là ông Lê Minh T số tiền nợ hụi 27.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2023/DS-ST
Ngày: 26 – 9 – 2023
V/v: Tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Tươi.

Ông Ngô Minh Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Thái Hoàng Chân - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 49/2023/QĐ-ST ngày 08 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1965 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1/ Ông Đỗ Hoàng G, sinh năm 1969 (vắng mặt).

2/ Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/7/2023 nguyên đơn ông Lê Minh T trình bày: Ông có tham gia chơi hụi do Ông Đỗ Hoàng G và Nguyễn Thị X làm chủ hụi, cụ thể: Dây hụi 1.000.000 đồng khui ngày 30/8/2020 âm lịch, ông có tham gia chơi 01 chân, hụi gồm 64 chân, hụi khui một tháng 2 lần vào các ngày 15 và 30 hàng tháng, ông đóng được 19 kỳ hụi chết. Dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 30/9/2020 âm lịch, ông có tham gia chơi 01 chân, hụi gồm 34 chân, hụi một tháng khui một lần, ông đóng được 20 kỳ hụi chết. Đến ngày 30/8/3021 âm lịch thì bà X, ông G tuyên bố đình hụi. Tổng hai dây hụi thì Ông G, bà X nợ ông số tiền 59.000.000 đồng, Ông G, bà X đã trả cho ông được 32.000.000 đồng, còn nợ lại 27.000.000 đồng. Ông đã liên hệ nhiều lần nhưng Ông G, bà X cố tình không trả. Nay ông yêu cầu Ông G, bà X phải trả cho ông số tiền nợ hụi còn lại là 27.000.000 đồng.

Bị đơn Ông Đỗ Hoàng G, Bà Nguyễn Thị X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng Ông G, bà X vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì khác.

* Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Lê Minh T vẫn giữ quan điểm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án được thực hiện đúng pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Ông Đỗ Hoàng G, Bà Nguyễn Thị X trả cho ông Lê Minh T số tiền nợ hụi là 27.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Lê Minh T khởi kiện Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X, cư trú tại Ấp C, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hụi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Ông Giang và bà Xem đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tuy nhiên Ông G, bà X vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt Ông G, bà X tại phiên toà.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thể hiện trong hồ sơ và tại phiên toà hôm nay thì việc Ông T có tham gia 01 chân hụi 1.000.000 đồng mở ngày 30/8/2020 âm lịch và 01 chân hụi 2.000.000 đồng mở ngày 30/9/2020 âm lịch, do bà X, ông G làm chủ hụi là thực tế có xảy ra. Xét thấy việc tham gia chơi hụi là do các bên tự nguyện, tuy nhiên việc Ông G, bà X là chủ hụi nhưng khi tuyên bố đình hụi lại không thực hiện trách nhiệm đối với các hụi viên là ảnh hưởng đến quyền lợi của các hụi viên, trong đó có Ông T. Ông G, bà X đã được thông báo về việc thụ lý vụ án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông, bà vẫn vắng mặt, không có ý kiến phản hồi về yêu cầu thanh toán nợ hụi của Ông T. Mặt khác, theo tài liệu, chứng cứ mà Toà án thu thập được từ Cơ quan điều tra Công an huyện N thì ông Giang có ký xác nhận khoản tiền hụi còn nợ của Ông T là 27.000.000 đồng. Ông G, bà X là vợ chồng, cùng là chủ hụi nên phải có trách nhiệm cùng trả nợ cho các hụi viên. Từ những chứng cứ, nhận định nêu trên xét thấy có đủ cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh T, buộc Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho là ông Lê Minh T số tiền nợ hụi là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày Ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông G, bà X chậm trả khoản tiền trên cho Ông T thì hàng tháng ông Út, bà Giang còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp nên được chấp nhận.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Giang và bà Xem phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 27.000.000 đồng x 5% = 1.350.000 đồng. Ông Lê Minh T đã dự nộp số tiền 675.000 đồng theo biên lai thu số 0020521 ngày 03 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Ông T được nhận lại.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 468 và Điều 471 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh T, buộc Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho là ông Lê Minh T số tiền nợ hụi 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày Ông T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông G, bà X chậm trả khoản tiền trên cho Ông T thì hàng tháng Ông G, bà X còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Ông Đỗ Hoàng G và Bà Nguyễn Thị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.350.000 đồng. Ông Lê Minh T đã dự nộp số tiền 675.000 đồng theo biên lai thu số 0020521 ngày 03 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Ông T được nhận lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ