vanban.org

Bản án 45/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,

miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn H đối với Công ty Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền giữa ông H và công ty TNHH N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2023/DS-ST
Ngày 26/6/2023
V/v “Yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ trả tiền”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Huỳnh Thanh Trà.

- Ông Phạm Xoa.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Tới - Thư ký Tòa án nhân dân

quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hải Châu, thành

phố Đà Nẵng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 260/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn H – sinh năm 1964. Có mặt

Địa chỉ: đường Y, phường K, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Bị đơn: Công ty TNHH N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn S – Chức vụ: Tổng giám đốc. Vắng

mặt

Địa chỉ ĐKKD: đường N, phường 14, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chi nhánh tại Đà Nẵng: đường 2, Phường B, Quận H, thành phố Đà

Nẵng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, theo lời trình

bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, nội dung vụ án như sau:

Ngày 13/02/2020, ông Nguyễn H có nộp tiền giữ chỗ để thuê gian hàng Phố

đi bộ - Chợ đêm Bạch Đằng cho Công ty CP N – Chi nhánh Đà Nẵng bằng hình thức chuyển khoản qua số tài khoản của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn số tiền 50.000.000 đồng. Tuy nhiên, Công ty CP N – Chi nhánh Đà Nẵng đã không triển khai dự án Phố đi bộ Chợ đêm Bạch Đằng. Ngày 14/4/2020, Công ty đã cam kết hoàn trả tiền giữ chỗ vào các tháng 10, 11, 12/2020 cho những trường hợp muốn rút cọc. Ngày 31/12/2020, Công ty CP N thông báo về việc bắt đầu chi trả hoàn tiền cọc. Nhưng đến nay Công ty vẫn không thực hiện, mặc dù ông H đã nhiều lần yêu cầu. Do đó, ông H khởi kiện yêu cầu Công ty CP N nay là Công ty TNHH N hoàn trả lại cho ông số tiền 50.000.000 đồng.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia hòa giải, tham

gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án và tại

phiên tòa hôm nay, Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Đề nghị HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền

giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia

phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do đến lần thứ hai, do đó HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc

yêu cầu Tòa án buộc bị đơn trả số tiền 50.000.000 đồng, thì thấy: Công ty CP N nay là Công ty TNHH N đã nhận phí giữ chỗ, đặt cọc số tiền 50.000.000 đồng/gian hàng từ ông Nguyễn H. Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua số tài khoản của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn vào ngày 13/02/2020. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên Công ty đã không triển khai thực hiện dự án được. Ngày 14/4/2020, Công ty đã ra Thông báo số 05/TB-NSB về việc tạm dời thời gian triển khai dự án sang năm 2021, đối với trường hợp đã đăng ký và rút cọc, không tham gia dự án Công ty sắp xếp hoàn lại tiền cọc thành 03 đợt tương ứng với khoảng thời gian từ tháng 10, 11, 12/2020. Ngày 31/12/2020, Công ty CP N thông báo về việc bắt đầu chi trả hoàn tiền cọc. Tuy nhiên đến nay, Công ty vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền là vi phạm cam kết và quy định tại Điều 280 BLDS 2015. Do đó, ông Nguyễn H khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH N hoàn trả số tiền 50.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí: Do nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị

đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,

miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn H đối với Công ty

TNHH N. Xử: Buộc Công ty TNHH N phải trả cho ông Nguyễn H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH N phải chịu số tiền án phí dân sự

sơ thẩm 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn H 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0006858 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản

án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ