- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "qd TTLH giữa Đặng Thị Thùy D - Võ Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thùy D và anh Võ Văn Th 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 441/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thùy D, sinh năm: 1997 Nơi cư trú: Thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Anh Võ Văn Th, sinh năm: 1997 Nơi cư trú: Thôn S, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1977 Nơi cư trú: Thôn S, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thùy D và anh Võ Văn Th 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn Th đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị Thùy D Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2020, ký ngày 26/6/2020 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2022
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Về yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu yêu cầu độc lập về yêu cầu trả lại số tiền gửi giữ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th. Nếu sau này đương sự khởi kiện lại và thời hiệu khởi kiện vẫn còn thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Thùy D nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000182 ngày 09 tháng 12 năm 2021. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Thùy D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí là 350.000đ theo biên lai thu tiền số 0000260 ngày 20 tháng 01 năm 2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKS và Chi cục THA huyện B; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |