- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh D và anh Lâm Hoàng M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 45/2022/HNGĐ -ST Ngày: 17 tháng 02 năm 2022 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1). Ông Nguyễn Văn Cường
2). Bà Huỳnh Thị Mỹ Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hạnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên toà.
Ngày 17 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 208/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 209/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 171/2021/QĐST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 và Thông báo dời phiên tòa xét xử số: 07/2022/TB- TA ngày 17 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh D, sinh năm xxxx (có mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lâm Hoàng M, sinh năm: xxxx (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trương Thị Thanh D trình bày:
- Về hôn nhân: Năm 2002, chị và anh Lâm Hoàng M qua mai mối, tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Sau cưới, vợ chồng sống chung với gia đình chị. Thời gian đầu sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh M thường xuyên ăn nhậu, không chịu làm ăn lo cho gia đình nên vợ chồng xảy ra cự cải, chị có khuyên can nhưng anh M vẫn không thay đổi. Từ tháng 01 năm 2021 (âm lịch) anh chị không còn chung sống cho tới nay. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị D yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Hoàng M.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Lâm Thị Diễm S, sinh ngày xx/x/xxxx, Lâm Trọng P, sinh ngày xx/x/xxxx và Lâm Thị Diễm L, sinh ngày xx/x/xxxx hiện đang sống với chị. Ly hôn, chị yêu cầu nuôi 03 con chung, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
* Anh Lâm Hoàng M đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng trong quá trình giải quyết vụ án nhưng anh M vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản thể hiện ý kiến của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Chị Trương Thị Thanh D khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Hoàng M là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, chị D có mặt. Anh Lâm Hoàng M đã được Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (lần 1, lần 2); Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập nhưng anh M vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh M.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Thanh D và anh Lâm Hoàng M là tự nguyện tìm hiểu và chung sống được Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng kết hôn số 169, quyển số 01/2002, ngày 09 tháng 8 năm 2002 là hôn nhân hợp pháp. Thời gian chung sống vợ chồng mâu thuẫn do anh M thường xuyên ăn nhậu, không lo làm ăn phụ vợ con nên vợ chồng thường xuyên cự cải. Chị D đã trao đổi, khuyên can nhưng anh M vẫn không thay đổi. Từ tháng 01 năm 2021 (âm lịch), vợ chồng anh chị không còn chung sống cho tới nay. Nay tình cảm không còn nên chị D yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Hoàng M.
- Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh M không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, anh M thường xuyên ăn nhậu không lo cho vợ con, không quan tâm đến cuộc sống hôn nhân của mình, không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D xin ly hôn là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Trong quá trình giải quyết vụ án anh M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng để tham dự phiên tòa và có ý kiến về việc chị D xin ly hôn nhưng anh M vẫn không có ý kiến mà để mặc cho mâu thuẫn kéo dài, không phản đối những nội dung mà chị D đưa ra nên lời trình bày của chị D là có cơ sở phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị D khai vợ chồng anh chị có 03 con chung tên Lâm Thị Diễm S, sinh ngày xx/x/xxxx, Lâm Trọng P, sinh ngày xx/x/xxxx và Lâm Thị Diễm L, sinh ngày xx/x/xxxx, hiện đang sống chung với chị. Ly hôn, chị D yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu của chị D về việc nuôi con chung là phù hợp với nguyện vọng, điều kiện sống hiện nay của con chung và quy định tại các điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh M do chị D chưa có yêu cầu. Anh M được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị D khai không có.
Về án phí: Chị D phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b, khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh D và anh Lâm Hoàng M.
2. Về con chung:
- Giao con chung tên Lâm Thị Diễm S, sinh ngày xx/x/xxxx, Lâm Trọng P, sinh ngày xx/x/xxxx và Lâm Thị Diễm L, sinh ngày xx/x/xxxx cho chị Trương Thị Thanh D được tiếp tục nuôi dưỡng
- Anh Lâm Hoàng M được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí:
Chị Trương Thị Thanh D nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007252 ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Chị D đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THA DS huyện Gò Công Đông; -UBND xã B, huyện G; -Các đương sự - Lưu hs.av | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Vũ |