vanban.org

Bản án 45/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

1/ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thu H. Cho chị Trần Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Thành Đ. 2/ Về con chung: chị H, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------
Bản án số: 45 /2022/HNGĐ - ST
Ngày: 06/12 /2022
V/v: Tranh chấp
Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY- HÀ NỘI.

Với thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Khanh

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Xuân Hồng

Bà Phạm Thị Lâm Anh

Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: ông Tạ Ngọc Anh – Thư ký Toà án nhân dân quận Cầu Giấy.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy không tham gia phiên tòa (Theo Văn bản số 01/ TB – VKSCG ngày 02/12/2022)

Ngày 06 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cầu Giấy xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 494 ngày 10/10/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2022 ngày 16 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1996

Địa chỉ: xóm B, thôn P, xã A, huyện B, Tỉnh H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1997

Địa chỉ: Số 1B, phường M, quận C, Hà Nội. (Đã bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/ 2021/QĐST – DS ngày 31/3/2021 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy).

Người đại diện của anh Nguyễn Thành Đ: bà Nguyễn Thị P sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 1B, phường M, quận C, Hà Nội.

Tại phiên tòa có mặt chị H, bà P. Anh Đ vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong nội dung đơn khởi kiện xin ly hôn và lời trình bày tại Toà án chị Trần Thị Thu H trình bày:

Về tình cảm: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/06/2018 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng do anh Đ là người mất năng lực hành vi dân sự nên vợ chồng không thể trao đổi tình cảm với nhau. Mục đích hôn nhân không đạt được. Ngày 31/3/2021, anh Đ bị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự tại quyết định số 01/2021/QĐST-DS. Vì vậy, chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thành Đ.

Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và Nguyễn Thành Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án người đại diện của anh Nguyễn Thành Đ – bà Nguyễn Thị P trình bày:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Thành Đ và Trần Thị Thu H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/06/2018 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng, anh Đ bị mất năng lực hành vi dân sự nên vợ chồng chị H, anh Đ không đạt được mục đích hôn nhân. Bà P là người giám hộ của anh Đ đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị H, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải do vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại điều 207 Bộ luật Tố Tụng dân sự.

Tại phiên toà, chị H giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi xem xét những tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Trần Thị Thu H nộp đơn khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Thành Đ có hộ khẩu thường trú tại Số 1B, phường M, quận C, Hà Nội. Quan hệ pháp luật của vụ án là Ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ Luật Tố Tụng dân sự. Toà án nhân dân quận Cầu Giấy đã thụ lý giải quyết vụ kiện theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền theo lãnh thổ và loại việc được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.1 Về tình cảm: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn do anh Đ mất năng lực hành vi dân sự, không có sự trao đổi với nhau về mọi mặt. Do vậy, yêu cầu ly hôn của chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên áp dụng Điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2015, chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị Thu H cho chị H được ly hôn với anh Nguyễn Thành Đ.

2.2 Về con chung: chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2.3. Về tài sản chung và nợ: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

Chị Trần Thị Thu H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

Xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thu H. Cho chị Trần Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Thành Đ.

2/ Về con chung: chị H, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết

3/ Về tài sản chung và nợ: Chị H, Người đại diện của bị đơn không yêu

cầu Toà án giải quyết.

4/ Về án phí: chị Trần Thị Thu H nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,

được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số

0018712 ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu

Giấy. Chị Trần Thị Thu H đã nộp đủ số tiền này.

Chị Trần Thị Thu H, người giám hộ cho anh Nguyễn Thành Đ bà Nguyễn Thị P có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ