- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Dung"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Ngh quy t 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2022/DS - ST Ngày: 10/6/2022 V/v Tranh chấp họp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Chiểu
2. Bà D ng Th T h ng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ngân – Thu
Tòa án nhân dân huyện Nh, tỉnh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh: Bà Đoàn V Loan - Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nh xét xử công hai vụ án thụ l số 116/2021/TLST - DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số 60/2022/ D T-D ngày 13 tháng 4 năm 2022 và quy t đ nh hoãn phiên tòa số 60/2022/ Đ T-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Th D, sinh năm 1957; đ a chỉ: Ấp 8B, xã PTTA, huyện Nh, tỉnh BL
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Kh, sinh năm 1957; đ a chỉ: đ a chỉ: Ấp 2A, xã hong Thạnh Tây B, huyện Nh, tỉnh BL
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Mai Văn K; đ a chỉ: đ a chỉ: Ấp 8B, xã PTTA, huyện Nh, tỉnh BL
Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Ngô Th D, sinh năm 1957; đ a chỉ: Ấp 8B, xã PTTA, huyện Nh, tỉnh BL
- Bà Tr ng Th Đ, sinh năm 1962; đ a chỉ: đ a chỉ: Ấp 2A, xã hong Thạnh Tây B, huyện Nh, tỉnh BL
(Bà D, bà Đ ợm có mặt, ông Kh vắng mặt)
NỘI D VỤ ÁN:
Theo các đơn khởi kiện ngày 27/3/2021 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Ngô Thị D trình bày:
Vợ chồng bà D, ông K có cho vợ chồng bà Tr ng Th Đ, ông Nguyễn Hoàng Kh vay với số tiền là 40.000.000 đồng vào ngày 20/9/2017. Khi cho vay có làm biên nhận nợ do ông Kh tự vi t. Hai bên thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng, chỉ thỏa thuận bằng lời nói, hông có ghi vào tờ giấy nợ. Không thỏa thuận thời gian trả dứt điểm nợ gốc là hi nào.
Từ l c bà D cho vay đ n nay thì vợ chồng ông Kh, bà Đ ch a trả cho bà D bất ỳ hoản tiền nào, ể cả tiền lãi. Do đó, bà Ngô Th D hởi iện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Kh, bà Tr ng Th Đ có trách nhiệm trả cho vợ chồng bà D số tiền còn thi u là 40.000.000 đồng. Lãi suất suất đ ợc tính theo quy đ nh của pháp luật, thời điểm tính lãi ể từ ngày vay.
- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng mặt không có lý do. Do đó Tòa án không ghi được lời khai, ý kiến của ông Nguyễn Hoàng Kh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị Đ trình bày: Đồng với yêu cầu của bà D là vợ chồng bà còn nợ lại bà D số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng. Đối với số tiền lãi từ hi vay (ngày 20/9/2017) bà đóng đầy đủ cho bà D đ n tháng 10/2018 mỗi tháng là 4.000.000 đồng. Từ tháng 11/2018 đ n tháng 10/2019 thì vợ chồng bà đóng tiền lãi cho bà D mỗi tháng là 3.600.000 đồng. Từ tháng 11/2019 đ n nay thì hông có đóng tiền lãi cho bà D. Khi đóng tiền lãi thì hông có làm biên nhận gì, có l c thì đ a trực ti p bà D, có lúc thì đ a cho cháu của bà D.
Hiện nay, bà D còn giữ của bà 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hi nào trả xong h t tiền thì bà yêu cầu bà D trả lại, bà hông yêu cầu giải quy t trong vụ án này.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán ch a thực hiện đ ng quy đ nh tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự về việc chuyển hồ s cho Viện iểm sát; Hội đồng xét xử thực hiện đ ng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự; đối với nguyên đ n, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ lien quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , b đ n ch a thực hiện đ ng quy đ nh tại hoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội D vụ án: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Ngô Th D. Buộc ông Nguyễn Hoàng Kh, bà Tr ng Th Đ trả cho bà Ngô Th D, ông Mai Văn K số tiền còn thi u là là 58.896.000 đồng, trong đó nợ gốc là 40.000.000 đồng và nợ lãi 18.896.000 đồng.
Đối với 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bà Đ ợm có giao cho bà D giữ hi vay tiền thì bà Đ ợm hông yêu cầu bà D trả lại, các bên tự thỏa thuận nên hông xem xét giải quy t.
Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng Kh, bà Tr ng Th Đ ợm đ ợc miễn toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền, thủ tục tố tụng : Bà Ngô Th D hởi iện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Kh, bà Tr ng Th Đ ợm cùng có trách nhiệm trả tiền vay; ông Kh, bà Đ ợm có đăng hộ hẩu th ờng tr tại huyện Nh nên căn cứ vào hoản 6 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Nh thụ l giải quy t là đ ng thẩm quyền. Ông Nguyễn Hoàng Kh đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng vắng mặt, nên Hội đồng xét xử giải quy t vắng mặt ông Kh là đ ng theo quy đ nh tại hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội D vụ án: Nguyên đ n bà Ngô Th D hởi iện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Kh, bà Tr ng Th Đ ợm có trách nhiệm trả nợ tiền vay cho vợ chồng bà số tiền nợ gốc 40.000.000 đồng và tính lãi suất theo quy đ nh của pháp luật ể từ ngày nhận tiền vay. Để chứng minh yêu cầu hởi iện nguyên đ n có cung cấp 01 biên nhận có nội D bà D cho vợ chồng bà Đ ợm, ông Kh vay tiền vào ngày 20/9/2017 với số tiền là 40.000.000 đồng. Bà Đ ợm thừa nhận có vay tiền của bà D số tiền trên và đồng trả số nợ gốc còn thi u 40.000.000 đồng cho bà D. Đối với b đ n ông Nguyễn Hoàng Kh trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và thông báo t quả phiên họp iểm tra việc giao nộp, ti p cận, công hai chứng cứ cho b đ n bi t nh ng hông có i n phản đối gì. Căn cứ vào hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự các tình ti t nêu trên là tình ti t, sự iện hông phải chứng minh trong vụ án nên Hội đồng xét xử có c sở xác đ nh ông Kh, bà Đ ợm còn nợ bà D, ông Kiệm số tiền nợ vay là 40.000.000 đồng.
Từ đó có c sở chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà D buộc ông Kh, bà Đ ợm có nghĩa vụ trả cho bà D, ông Kiệm số tiền là 40.000.000 đồng.
Về yêu cầu tính lãi suất: Bà D yêu cầu tính lãi suất theo quy đ nh pháp luật từ ngày vay tiền cho đ n ngày xét xử s thẩm. Bà Đ ợm hông đồng cho rằng đối với số tiền lãi từ khi vay (ngày 20/9/2017) bà đóng đầy đủ cho bà D đ n tháng 10/2018 mỗi tháng là 4.000.000 đồng. Từ tháng 11/2018 đ n tháng 10/2019 thì vợ chồng tôi đóng tiền lãi cho bà D mỗi tháng là 3.600.000 đồng. Từ tháng 11/2019 đ n nay thì hông có đóng tiền lãi cho bà D. Khi đóng tiền lãi thì hông có làm biên nhận gì, có l c thì đ a trực ti p bà D, có l c thì đ a cho cháu của bà D. Tuy nhiên, bà D hông thừa nhận sự việc trên và cho rằng từ l c vay đ n nay bà Đ ợm ch a đóng hoản tiền lãi nào cho bà.
Theo hoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy đ nh “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.”. Do bà Đ ợm, ông Kh hông đ a ra đ ợc chứng cứ gì chứng mình lời trình bày của mình là có căn cứ, trong khi bà D lại hông thừa nhận sự việc trên nên có căn cứ xác đ nh bà Đ, ông Kh ch a thực hiện đóng lãi cho bà D. Do đó, hông chấp nhận lời trình bày của bà Đ ợm.
Về mức lãi suất, bà D cho rằng hi cho vay thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng, bà Đ ợm thì cho rằng thỏa thuận lãi suất là 10%/tháng và sau đó giảm xuống còn 9%/tháng. Hội đồng xét xử xét thấy, có c sở xác đ nh giao d ch giữa bà D và bà Đ ợm, ông Kh là cho vay có lãi. Do hai bên còn tranh chấp về lãi suất cho vay, nên mức lãi suất đ ợc áp dụng theo quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 “2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”, mức lãi suất áp dụng là 10%/ năm. Thời gian tính lãi suất là: từ ngày 20/9/2017 đ n ngày 10/6/2022 là 4 năm 08 tháng 21 ngày x 40.000.000 đồng x 10%/năm 18.896.000 đồng.
Đối với việc bà D hiện nay còn giữ lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Đ ợm, ông Kh thì bà Đ ợm hông có yêu cầu bà D trả lại, các bên tự thỏa thuận với nhau nên hông đặt ra xem xét giải quy t.
Ý i n phát biểu của Kiểm sát viên về thủ tục tố tụng và i n về việc giải quy t vụ án là đ ng, nên đ ợc Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí dân sự có giá ngạch trong vụ án: Ông Nguyễn Hoàng Kh và bà Tr ng Th Đ ợm là ng ời cao tu i và có đ n xin đ ợc miễn án phí nên không phải ch u.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 469, 357 và 468 Bộ luật dân sự;
Áp dụng Ngh quy t 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Ngô Th D đối với yêu cầu bà Đ, ông Kh trả số tiền nợ gốc còn thi u là 40.000.000 đồng và nợ lãi là 10%/năm.
Buộc bà Tr ng Th Đ ợm, ông Nguyễn Hoàng Kh có trách nhiệm trả bà Ngô Th D, ông Mai Văn K số tiền còn nợ là 58.896.000 đồng, trong đó nợ gốc là 40.000.000 đồng và nợ lãi 18.896.000 đồng.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và ng ời đ ợc thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án, n u ng ời phải thi hành án chậm thi hành trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 t ng ứng với số tiền và thời gian ch a thi hành án
2. Về án phí: Án phí dân sự s thẩm có giá ngạch bà Tr ng Th Đ, ông Nguyễn Hoàng Kh đ ợc miễn toàn bộ. Bà Ngô Th D hông phải ch u án phí.
Đ ng sự có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Đ ng sự vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc tống đạt hợp lệ.
Tr ờng hợp bản án, quy t đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VK ND huyện Nh; - THAD huyện Nh; - TAND tỉnh BL; - Đ ng sự (để thi hành); - L u: Hồ s . | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Triệu Thanh Liêm |