- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Kim H và Nguyễn Hồng Đ"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2021/HNGĐ-ST Ngày: 22-4-2021 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Năm
2. Ông Nguyễn Văn Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Kim H, sinh năm 1990 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: số H ấp Đ, xã L, huyện Cần Giờ, Tp. HCM.
2. Bị đơn: Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1986 (Vắng mặt)
Địa chỉ: số B ấp G, xã B, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Kim H có đơn xin vắng mặt, tuy nhiên theo đơn xin ly hôn ngày 28/01/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Kim H có yêu cầu như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đ do quen biết, có tìm hiểu, tự nguyện tiến tới hôn nhân, không có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Cần Giờ. Anh chị sống chung với gia đình chị tại ấp Đ, xã L, huyện Cần Giờ từ năm 2008 đến năm 2020 thì anh Đ bỏ đi cho đến nay. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp do anh đi làm xa về thấy chị đi làm khuya mà khi chị về nhà có bạn bè rủ đi chơi thì anh lại ghen tuông vô cớ, nhưng chị cũng không còn tình cảm gì với anh nên chị cũng không giải thích gì để anh thông cảm, nay chị nhận thấy cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 20/6/2012, hiện con đang sống chung với chị. Ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Hoàng Đ vắng mặt và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H, mặc dù Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án,Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim H, cho chị Ho được ly hôn với anh Đ. Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 20/6/2012 cho chị Ho được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Nguyên đơn chị Nguyễn Kim H có đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Hoàng Đ vắng mặt không lý do mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Hoàng Đ tham gia phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017) tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Kim H và anh Nguyễn Hoàng Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim H và anh Nguyễn Hoàng Đ không có tổ chức cưới mà chung sống với nhau từ năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57 quyển số 01/2010 ngày 14/6/2010 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của chị H, căn cứ vào lời khai của chị, Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị từ sau khi cưới đã phát sinh những bất đồng, tuy nhiên, chị và anh Đ vẫn tiếp tục cuộc hôn nhân cho đến năm 2019 thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống thời gian dài, bất đồng quan điểm trong cách nuôi dạy con, tính tình không hợp, ngoài thời gian đi làm thì anh Đ chỉ lo đi nhậu nhẹt nhưng không quan tâm gì đến vợ con, chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh vẫn không thay đổi, giữa anh chị không có tiếng nói chung nên không thể cùng nhau giải quyết bất đồng. Tòa án đã triệu tập anh Đ nhiều lần nhưng anh Đ vẫn không đến Tòa án và không gửi văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H, cho thấy anh Đ không mong muốn hàn gắn tình cảm với chị, không tha thiết với cuộc hôn nhân này nữa. Từ những tình tiết nêu trên, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn với anh Đ là có căn cứ và phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh chị chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 20/6/2012. Hiện nay con chung đang được chị H trực tiếp chăm sóc. Ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu T cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ. Nhằm tránh sự xáo trộn trong cuộc sống của cháu nên cần giao cháu T cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng là có cơ sở được chấp nhận.
tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Kim H có yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017) và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 228, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Kim H và anh Nguyễn Hoàng Đ được ly hôn.
2. Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 20/6/2012 cho chị Nguyễn Kim H được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh Nguyễn Hoàng Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018464 ngày 03/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Kim H đã nộp đủ án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H.GCĐ; - CC.THADS H.GCĐ; - UBND xã L, H. Cần Giờ, Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Diễm Trinh |