vanban.org

Bản án 45/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/GĐ-ST

Ngày: 01/02/2021

V/v ly hôn

NHÂN DANH

ƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ G Ĩ VI T NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thành. Ông Nguyễn Văn út. - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - hư ký òa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ngày 01 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2020 - GĐ n 12 th n 10 năm 2021 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2020 QĐXXST- GĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020, giữa c c đươn sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T - inh năm: 1995; địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 30/11/2020. 2. Bị đơn: Ông Bùi Hoàng D - inh năm: 1995; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn n đề ngày 24 tháng 8 năm 2020, văn bản trình bày ý kiến đề ngày 30 tháng 10 năm 2020, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2020 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ T (sau đây gọi tắt là bà T) tr n b y V o năm 2018, bà và ông Bùi Hoàng D do quen biết rồi tự nguyện kết hôn với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 12/9/2018. Thời gian chung sống hạnh phúc được khoảng một năm, đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồn quan điểm sống. Ông D khôn chăm lo l m ăn, ham mê cờ bạc, nhiều lần gây nợ nần. đã khu ên can nhiều lần nhưn ông D vẫn không sửa đổi. Bà và ông D đã sống ly thân từ th n 5 năm 2020 đến nay mà không hàn gắn được. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồn đã khôn còn, không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa nên giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông D. Về con chung: Không có. Về tài sản và nợ: Không có. - Trong văn bản trình bày ý kiến đề ngày ngày 30 tháng 10 năm 2020, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2020, bị đơn ông Bùi Hoàng D (sau đây gọi tắt là ông D tr n b y Ông D đồn ý với phần trình của chồng bà là bà Nguyễn Thị Mỹ T về thời gian kết hôn điều kiện kết hôn, thời ian địa điểm đăn ký kết hôn, thời gian ly thân, về con chung, tài sản chung và nợ chun . au cưới ông bà sống hạnh phúc được khoảng một năm, đến năm 2019 thì ph t sinh mâu thuẩn nguyên nhân là do bản thân ông nhiều lần sa vào tệ nạn cờ bạc, ia đình khu ên can nhiều lần nhưn ôn khôn ỏ được. Chính vì vậy mà bà T bị mất lòn tin đối với ông và làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ông và bà T đã sống ly thân từ th n 5 năm 2020 đến nay. Đối với yêu cầu của bà T thì ông D không đồng ý ly hôn với bà T, ôn đã sửa đổi bản thân, khôn còn chơi cờ bạc và mong muốn được đo n tụ với bà T. ron trường hợp ly hôn thì ông D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Bà Nguyễn Thị Mỹ T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn” với ông Bùi Hoàng D, đâ l loại tranh chấp được qu định tại khoản 1 Điều 28 của ộ luật tố tụn dân sự. Bà T và ông D đều có địa chỉ thuộc huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với qu định tại c c điều 35 v 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] ặc d được tốn đạt hợp lệ c c văn ản tố tụn theo qu định tại Điều 177 của ộ luật tố tụn dân sự nhưn ị đơn l ông Bùi Hoàng D vắn mặt tại phiên tòa sơ thẩm, đồn thời Trang có đơn êu cầu xét xử vắng mặt nên òa n tiến h nh x t xử vắn mặt bà T, ông D l ph hợp với qu định tại c c điều 207, 227 v 228 của ộ luật tố tụn dân sự. [3 Về hôn nhân: Việc kết hôn iữa bà T v ông D l ph hợp với qu định của pháp luật. rên cơ sở c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ án cho thấ đời sống vợ chồng của bà T, ông D đã xảy ra mâu thuẩn và sống ly thân từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay không hàn gắn được. Bản thân ông D cũn thừa nhận nguyên nhân làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc là do ông D sa vào tệ nạn xã hội, nhiều lần không sửa đổi được, gây mất lòn tin cho ia đình. Mặc dù khôn đồn ý l hôn nhưn ông D cũn x c định hiện tại không có biện pháp gì nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với bà T. ên cạnh đó, d đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưn ông D vẫn vắng mặt, không thể hiện thiện chí mong muốn đo n tụ với bà T. Trong khi đó bà T vẫn kiên quyết êu cầu l hôn từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ôn đã đến mức trầm trọng, khôn thể đo n tụ, mục đích của hôn nhân khôn đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông D là phù hợp với qu định tại Điều 56 của Luật hôn nhân v ia đình. [4] Về con chung: Bà T và ông D thống nhất x c định là không có con chung nên không xem xét giải quyết. [5] Về việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi l hôn: Bà T, ông D không yêu cầu ì về việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi l hôn nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét, giải quyết. [6] Về chia tài sản, nợ: Bà T, ông D thống nhất x c định l ôn , khôn có tài sản; không có nợ của ai; đồn thời òa n cũn khôn nhận được đơn êu cầu iải qu ết về nợ có liên quan đến vụ n n nên ội đồn x t xử khôn xem x t, xử lý. [7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ T phải chịu 300.000đ (ba trăm n n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (về việc ly hôn) v 300.000đ (ba trăm n n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (về việc cấp dưỡng nuôi con) theo qu định của pháp luật. Vì các lẽ trên, QUYẾ ĐỊNH: Căn cứ vào c c Điều 56 của Luật ôn nhân v ia đình; c c điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụn dân sự; Điều 27 của hị qu ết số: 326 2016 VQ 14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ an thườn vụ Quốc ội qu định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn n phí v lệ phí òa n. u ên xử: 1/ ề n n ân Bà Nguyễn Thị Mỹ T được ly hôn với ông Bùi Hoàng D. 2/ ề con chung: Bà T và ông D thống nhất x c định là không có con chung nên không xem xét giải quyết. 3/ Về vi c cấp dưỡng g a v c ng y n: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Bùi Hoàng D không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét, giải quyết. 4/ ề tài sản: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Bùi Hoàng D thống nhất x c định l ôn , khôn êu cầu iải qu ết về tài sản nên ội đồn x t xử khôn xem x t, giải quyết. 5/ ề n : Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Bùi Hoàng D x c định l ôn , khôn có nợ của ai; đồn thời òa n cũn khôn nhận được đơn êu cầu iải qu ết về nợ có liên quan đến vụ n n nên ội đồn x t xử khôn xem x t, xử lý. 6/ ề n p dân s sơ t ẩm Bà Nguyễn Thị Mỹ T phải chịu 300.000đ (ba trăm n n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc l hôn; nhưn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm n n đồng) theo Biên lai thu tạm ứn n phí, lệ phí òa n số 0001784 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Nguyễn Thị Mỹ T đã nộp đủ n phí dân sự sơ thẩm. 7 ề quyền ng c o, kháng nghị đ v bản n Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Bùi Hoàng D vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kh n c o ản n n tron thời hạn mười lăm n kể từ n được nhận bản án hoặc ngày bản n được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm n kể từ n tu ên n sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ n tu ên n sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ n theo thủ tục phúc thẩm. 8/ Trường h p bản n đư c t n t eo quy địn t ều 2 của u t t n n dân s t ngườ đư c t n n dân s ngườ p ả t n n dân s c quyền t a t u n t n n quyền yêu c u t n n t nguy n t n n o c bị cưỡng c ế t n n t eo quy địn t c c đ ều v u t T n n dân s t ờ u t n n đư c t c n t eo quy địn t ều 30 của u t T n n dân s ./.

Cỡ chữ