vanban.org

Bản án 45/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Nguyễn Thị D được ly hôn anh Nguyễn Đạt Lợi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25/08/2020
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Duyệt

Bà Nguyễn Thị Hồi

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh

Oai, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội tham

gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 08 năm 2020 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai,

Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2020/QĐXX –ST ngày 15 tháng 07 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2020/QĐST – DS ngày 30/07/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Chi ̣ Nguyễn Thị D - sinh năm 1993.

Hiện trú tại: Thôn D, xã H, huyện O, TP. Hà Nội. Có mặt tại phiên tòa.

Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Đạt L - sinh năm 1987.

Hiện trú tại: Xóm C, thôn V, xã Đ, O, TP. Hà Nội. Vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị D

trình bày:

- Về tình cảm vợ chồng: Vợ chồng trước khi cưới có tìm hiểu nhưng ít. Kết

hôn hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 26/07/2013. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, chung sống không có hạnh phúc, anh L thường xuyên chơi bời, rượu chè về đánh vợ. Không chịu làm ăn lo kinh tế để chữa đẻ. Vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị D có quan điểm không còn tình cảm vợ chồng đề nghị được ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có.

- Công nợ: Không có

- Công sức: Không có.

- Về án phí, lệ phí: Chị D nộp án phí LHST

Bị đơn Anh Nguyễn Đạt L vắng mặt trong trong quá trình tố tụng:

Xác minh tại địa phương, anh Nguyễn Đạt L vẫn đăng ký hộ khẩu thường trú

tại địa phương. Không cắt chuyển tạm vắng, tạm trú tại địa chỉ nào khác.

Tại phiên tòa: Chị Nguyễn Thị D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly

hôn.

Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng

trình tự tố tụng theo quy định.

Về nội dung vụ án. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị D và anh L là trầm

trọng, đã có thời gian sống ly thân. Đề nghị Tòa án cho chị D được ly hôn anh L.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung; Về công nợ chung: Không xem xét trong bản án này

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở

xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị D có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện

Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Nguyễn Đạt L.

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật

Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai.

[2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Đạt L trước khi cưới có

đăng ký kết hôn tại UBND Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 26/07/2013. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm

sống. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc và đã sống ly.

Nay cả chị D nhận thấy không còn tình cảm, đề nghị cho ly hôn.

Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do

mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Nguyễn Thị D được ly hôn anh Nguyễn Đạt L.

[3] Về con chung: Không có

[4] Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh Lợi vắng mặt Vì vậy phần tài

sản chung; công nợ chung của vợ chồng Tách ra. Không xem xét trong bản án này.

[5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh

về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.

Chị Nguyễn Thị D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp

luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều

147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.

Xử: Chị Nguyễn Thị D được ly hôn anh Nguyễn Đạt Lợi.

Về con chung: Không có.

Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh L vắng mặt Vì vậy phần tài sản

chung; công nợ chung của vợ chồng Tách ra. Không xem xét trong bản án này.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí

ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 02067 ngày 8/05/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo

trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt. Có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ

ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Cỡ chữ