vanban.org

Bản án 45/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 27-5-2020 về “Ly hôn”.

Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau: Thời gian mở lại phiên toà vào hồi 8 giờ 00’ ngày 31 tháng 8 năm 2020; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 27-5-2020 về “Ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2020/HNGĐ-ST
Ngày 31-8-2020
“V/v Ly hôn giữa chị H
và anh Đ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Văn Trung.

2. Bà Phạm Thị Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Tuấn - thư ký Tòa án nhân dân huyện H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 31-8-2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2020/HNGĐ - QĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. (Chị H có đơn xin xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Đường Đức Đ, sinh năm 1993 (vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn N, xã H1, huyện H, tỉnh Thái Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 27-5-2020, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị kết hôn với anh Đ là do đôi bên tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H1 vào ngày 12-12-2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng tính tình không hợp, không bảo ban được nhau trong cuộc sống. Vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án nhân dân (viết tắt TAND) huyện H giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 05-6-2020 bị đơn anh Đường Đức Đ trình bày: Về điều kiện kết hôn giữa anh và chị H như chị H trình bầy là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến tháng 5-2020 thì mâu thuẫn, vợ chồng cãi cọ nhau, chị H làm đơn xin ly hôn anh, quan điểm của anh không nhất trí ly hôn, vì mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng, anh đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định. Nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành cơ bản đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xử cho chị H và anh Đ được ly hôn; về con chung: Không có. Về tài sản chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:

Chị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh Đ ở địa chỉ: Thôn Nam Tiến, xã H1, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện H, tỉnh Thái Bình.

Chị H có đơn xin xử vắng mặt, anh Đ đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, vì vậy Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị H, anh Đ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị H và anh Đ đều trình bầy kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H1, huyện H vào tháng 12-2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng tính tình không hợp, vợ chồng cãi cọ nhau, mặc dù anh Đ không muốn ly hôn, Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh Đ đã căng thẳng vì Tòa án đã để cho anh Đ một thời gian dài để vợ chồng hàn gắn tình cảm, nhưng không có kết quả, vì vậy mục đích của hôn nhân không đạt được, cần xử cho ly hôn giữa chị H và anh Đ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đường Đức Đ.

2. Về nuôi con chung: Không có

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006005 ngày 27-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, chị H đã nộp đủ tiền án phí.

5. Chị H và anh Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:

(đã ký)

- Đương sự

- VKSND huyện H;

- Chi cục THA huyện H;

- UBND xã H1;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thị Nhàn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN HƢNG HÀ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH Số: 19/2020/ HNGĐ - QĐ

Hưng Hà, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TOÀ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Trung và bà Phạm Thị Huệ.

Thƣ ký phiên toà: Ông Lương Văn Tuấn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiên - Kiểm sát viên.

Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 27-5-2020 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2020/QĐST - HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020.

Xét thấy: Bị đơn là anh Đường Đức Đ, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn Nam Tiến, xã H1, huyện H, tỉnh Thái Bình, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất.

Căn cứ vào Điều 227, Điều 233 và 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 27-5-2020 về “Ly hôn”.

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:

Thời gian mở lại phiên toà vào hồi 8 giờ 00’ ngày 31 tháng 8 năm 2020;

Địa điểm mở phiên toà: Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Cỡ chữ