- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Ngọc Tr trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc Tr và giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 3 Bộ luật tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2019/HS-PT Ngày: 06/5/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lộc
Các Thẩm phán: Ông Bích Văn Nhiên – Bà Lê Thị Thanh Thái.
- Thư ký phiên tòa: Hoàng Thị Thùy Dung - Là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoàn - Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm
tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 4/
/TLPT-HS ngày 13 tháng năm
đối với bị cáo Trần Ngọc Tr do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số
/ 8/HS-ST ngày tháng năm
8 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 43/
/QĐXXPT-HS ngày 20.3.2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số /
/QĐPT-HS ngày 03.4.2019.
- Bị cáo có kháng cáo: Trần Ngọc Tr (Vớt) - sinh năm 8 nơi sinh tại tỉnh Bình Thuận; nơi cư trú thôn Phú Điền, xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; nghề nghiệp làm thuê; Trình độ văn hóa (học vấn) không biết chữ; dân tộc Kinh; giới tính: nam; tôn giáo không; quốc tịch Việt Nam; con ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị M; vợ Nguyễn Thị Th con có người; tiền án, tiền sự, nhân thân không; bị cáo tại ngoại; có mặt.
- Ngoài ra còn có bị cáo Bích Lâm Phong không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng hơn giờ ngày 21/10/2018, Trần Ngọc Tr (Vớt) chạy xe mô tô biển sổ 86B1-080.71 ch bạn là Bích Lâm Ph (Cọ Anh) từ thôn Lạc Trị, xã Phú Lạc đến thôn Nha Mé xã Phong Phú để chơi. Khi chạy đến khu vực đồng ruộng thuộc thôn Nha Mé, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Bích Lâm Ph nhìn thấy xe mô tô biển số 86B1-271.48 nhãn hiệu Honda, loại Future dựng ven đường không có người trông coi. Phong,Trình không biết xe của ai, khi chạy qua khoảng 100 mét thì Phong nói vớiTr: "Sao, có lấy xe đó luôn không" Tr đồng ý và trả lời: "Sao cũng được", Tr quay xe lại đến bên xe mô tô Honda Future biển số kiểm soát 86B1- 7 .48 còn Ph đến dắt xe 86B1- 7 .48 ra đường, ngồi lên xe cầm lái không nổ máy đểTr chạy xe mô tô 86B 1-080.71 củaTr và dùng chân đẩy xe vừa trộm được đi.
Khi Tr điều khiển xe chạy được khoảng
mét thì Thái Nh đứng dưới ruộng lúa nhìn thấy và chạy bộ lên đường la to: "Trộm, trộm". Nh mượn xe của người ph nữ chạy ngang đường rượt theo và vẫn la: "Trộm, trộm". Ph bỏ lại xe vừa trộm được bên đường, leo lên xe do Tr cầm lái chạy đi lúc này Thái Nh Hấp Hy S và Lư Văn Đ (là những người đang làm ruộng) hỗ trợ Nh rượt đuổi theo nên Tr bỏ lại xe của mình cùng Ph bỏ chạy. Sau đó Nh, S và Đ bắt được Ph và báo Công an xã Phong Phú đến bắt quả tang, còn Tr chạy mất sau đó Cơ quan điều tra triệu tập và làm việc với Tr, Tr đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình.
Thu giữ tang vật chứng gồm:
- Xe mô tô Honda Future màu sơn đỏ, biển số kiểm soát 86B1-271.48 kèm theo giấy đăng ký xe; giấy phép lái xe và giấy CMND; số tiền . 8. đồng trong cốp xe của Thái Nhựt.
- Thu giữ của Trần Ngọc Tr: Xe mô tô Yamaha Sirius màu đỏ đen biển số kiểm soát 86B1-080.71, số khung: RLCS5C640 BY449822; số máy: 5C64-449830 và 01 tua vít; cà lê khóa 8; cà lê khóa ; đoạn dây điện.
- Thu giữ của Bích Lâm Ph: điện thoại di động màu đen hiệu Philips.
Tại bản kết luận định giá tài sản số 112/KL-HĐĐG ngày . . 8 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự huyện Tuy Phong, kết luận: Xe môtô biển số 86B1-271.48, Honda Future có giá trị là 4. . đồng x 8 % = . . đồng + tiền mặt trong cốp xe . 8. đồng = . 8. đồng.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 125/2018/HS-ST ngày 26 tháng 12 năm 8 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã xử như sau:
Áp dụng khoản Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật hình sự;
Xử phạt bị cáo Trần Ngọc Tr (Vớt) 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra tòa sơ thẩm còn tuyên xử bị cáo Bích Lâm Ph tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày 21/10/2018.
Tuyên biện pháp tư pháp án phí và thông báo quyền kháng cáo của bị cáo.
Ngày 28 tháng 12 năm 8 bị cáo Trần Ngọc Tr kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hư ng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát như sau: Kháng cáo của bị cáo không có căn cứ chấp nhận đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm a khoản Điều 3 và Điều 3 Bộ luật tố t ng hình sự bác kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc Tr và giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm đối với bị cáo.
- Ý kiến của bị cáo: Xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay bị cáo Trần Ngọc Tr thừa nhận Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là đúng không oan. Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hư ng án treo.
Xét thấy kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc Tr làm trong hạn luật định nên đủ điều kiện để xem xét theoTr tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo Trần Ngọc Tr khai nhận hành vi phạm tội phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu khác có trong hồ sơ v án, thể hiện: Vào khoảng hơn giờ ngày 21/10/2018, tại ven đường khu vực đồng ruộng thuộc thôn Nha Mé, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, các bị cáo Bích Lâm Phong và Trần Ngọc Tr đã lén lút lấy trộm 01 chiếc xe mô tô Honda Future, màu sơn đỏ, biển số 86B1-271.48, trong cốp xe còn có . 8. đồng.
Theo kết luận định giá tài sản số 112/KL-HĐĐG ngày / / 8 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự huyện Tuy Phong, thì xe môtô Honda Future biển số 86B1-271.48, có giá trị là . . đồng. Do đó Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã xử bị cáo Trần Ngọc Tr về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản Điều 173 Bộ luật hình sự là có căn cứ đúng quy định của pháp luật.
Xét kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và xin được hư ng án treo cải tạo ngoài xã hội của bị cáo Trần Ngọc Tr Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tòa án cấp sơ thẩm đã căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội mà bị cáo đã gây ra như: Bị cáo có vai trò thứ yếu, giúp sức cùng bị cáo Bích Lâm Phong thực hiện tội phạm. Đồng thời Tòa án sơ thẩm cũng đã áp d ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo như: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có nhân thân tốt tài sản bị cáo chiếm đoạt đã được thu hồi trả lại cho bị hại, chưa gây thiệt hại, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đó là các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo 12 tháng tù là phù hợp, không nặng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo không cung cấp thêm được tình tiết giảm nhẹ nào mới để Hội đồng xét xử xem xét. Do đó không chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm để án có hiệu lực thi hành.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không xét.
Bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
Căn cứ vào điểm a khoản Điều 3 và Điều 3 Bộ luật tố t ng hình sự;
Nghị quyết số 3 /
/UBTVQH 4 ngày 3 / /
của Ủy ban Thường v Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Ngọc Tr và giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật hình sự;
Xử phạt bị cáo Trần Ngọc Tr (Vớt) 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
2. Về án phí: Bị cáo Trần Ngọc Tr phải chịu . đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm số
/ 8/HSST ngày / / 8 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong không có kháng cáo không bị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ( / /
).
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Bình Thuận; -VKS, CA, TA, THA huyện; -S tư pháp tỉnh Bình Thuận; -Những người tham gia tố t ng; -PA06 - Công an tỉnh Bình Thuận; -Lưu: Hồ sơ Tổ HCTP, Tòa hình sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lộc |