vanban.org

Bản án 45/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Phong N được ly hôn với chị Trần Thị Trúc Â.

[2] Về con chung: Không có, nên không xem xét. [3] Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh N và chị Â"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Phong N được ly hôn với chị Trần Thị Trúc Â.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 03-01-2018
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Diễm.

2. Bà Nguyễn Bạch Minh.

Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thảo Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ.

Ngày 03 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Về việc: “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2017/QĐXX-ST, ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Phong N, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Khu vực BT, phường VT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Có mặt

2. Bị đơn: Trần Thị Trúc Â, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Khu vực BT, phường VT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Nguyễn Phong N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phong N và chị Trần Thị Trúc  kết hôn với nhau vào tháng 7/2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường VT, thị xã Long Mỹ, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ tháng 10/2017 cho đến nay.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có

Trong quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn Trần Thị Trúc  được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án không thể ghi lời khai của bị đơn được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Trần Thị Trúc  đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Trần Thị Trúc Â.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về hôn nhân: Vào ngày 04/7/2017 anh N và chị Âcó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường VT nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Nguyễn Phong Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu được ly hôn với chị Â. Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng anh chị đã ly thân từ tháng 10 năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, nên căn cứ vào Điều Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Phong N.

Về con chung: Không có, nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Phong N phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Phong N được ly hôn với chị Trần Thị Trúc Â.

[2] Về con chung: Không có, nên không xem xét.

[3] Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Phong Nh phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0012219 phiếu lập ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

[6] Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 03/01/2018). Bị đơn Trần Thị Trúc  được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở UBND nơi bị đơn đang cư trú.

Cỡ chữ