- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; khoản 1, điều 227 , khoản 1,điều 228, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban…
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 45/2018/HNGĐ-ST Ngày 28/ 9/ 2018 (V/v T/ c Hôn nhân và gia đình) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên -Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh, ông Nguyễn Xuân Trường. -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần-Thư ký TAND huyện Hiệp Hòa. -Đại diện Viện KSND H.Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tươi-Kiểm sát viên
Ngày 28/ 9/ 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/ 2018/ TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc " Tranh chấp Hôn nhân và gia đình".
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66 /2018/QĐXX- ST ngày 13/ 9/ 2018 giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Anh La Văn H - SN 1984 ( Có mặt). 2/ Bị đơn:Chị Nguyễn Thị Kim P - SN 1986(Có đơn đề nghị vắng mặt) . Cùng HKTT và nơi cư trú:Thôn Danh Thượng 2, xã Danh Thắng, H. Hiệp Hòa,T. Bắc Giang. 3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Không.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là anh La Văn H trình bày: Anh H và chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã DanhThắng huyện Hiệp Hòa tháng 9/ 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, hay cãi nhau, chị P ghen tuông và hay có lời nói không tôn trọng anh H nên tình cảm vợ chồng không còn.Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên ly thân từ đầu năm 2018 đến nay . Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau sống. Anh H thấy tình cảm vợ chồng không còn không thể tiếp tục chung sống được nên yêu cầu ly hôn chị P.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là La Chí Cường - Sinh ngày 20. 10. 2011, hiện đang sinh sống với chị P, anh H đề nghị giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ tháng từ tháng 10/ 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. .
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ , công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh H yêu cầu Tòa án không hòa giải .
2/ Bị đơn là chị Nguyễn Thị Kim P vắng mặt nhưng tại bản tự khai trình bày: Anh H và chị P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã DanhThắng huyện Hiệp Hòa tháng 9/ 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do chị P ghen tuông và đôi khi có lời nói không tôn trọng anh H.Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên ly thân từ đầu năm 2018 đến nay. Tuy nhiên nay chị P thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh H yêu cầu ly hôn thì chị P không đồng ý.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là La Chí Cường - Sinh ngày 20. 10. 2011, hiện đang sinh sống với chị P; trường hợp vợ chồng ly hôn thì chị P yêu cầu nuôi dưỡng con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con : Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ ,công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chị P đề nghị vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1/Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: Chị P vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị được xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt chị P là đúng quy định tại khoản 1, điều 227 và khoản 1,điều 228- Bộ luật tố tụng dân sự .
-Về quan hệ hôn nhân : Anh H và chị P có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của anh H là có căn cứ cần xem xét giải quyết theo điều 51- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì anh H và chị P phát sinh mâu thuẫn do chị P có thái độ không tôn trọng anh H. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2018 đến nay. Hội đồng xét xử nhận định: Mặc dù chị P không đồng ý ly hôn với anh H, nhưng từ khi thụ lý vụ án đến nay, anh H yêu cầu không hòa giải với chị P , đồng thời tại phiên tòa vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn . Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị P đã trầm trọng nên không thể đoàn tụ , đời sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là La Chí Cường - Sinh ngày 20. 10. 2011, hiện đang sinh sống với chị P; trường hợp vợ chồng ly hôn thì chị P yêu cầu nuôi dưỡng con chung, anh H đồng ý do vậy cần giao chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con : Chị P không yêu cầu nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ, công sức và các vấn đề khác : Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2/ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
- Đề nghị áp dụng các điều 51,56, 58, 81, 82, 83, và 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 227, 228- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :
- Quan hệ hôn nhân : Anh H được ly hôn chị P.
- Về con chung: Giao chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung La Chí Cường - Sinh ngày 20. 10. 2011.Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung, tài sản riêng, nợ, công sức và các vấn đề khác: Không giải quyết.
- Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Căn cứ nội dung trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Áp dụng các điều 51, điều 56, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84-Luật hôn nhân gia đình năm 2014; các điều 147; khoản 1, điều 227 , khoản 1,điều 228, điều 271 và điều 273- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án :
-Về quan hệ hôn nhân: Anh La Văn H được ly hôn chị Nguyễn Thị Kim P.
-Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng con chung La Chí Cường - Sinh ngày 20. 10. 2011. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo điều 84- Luật hôn nhân và gia đình.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung .
-Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ , công sức và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết.
-Án phí sơ thẩm: Anh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/ 2016/ 0001974, ngày 08 / 8/ 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
2/ Anh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.Chị P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận -TAND T, BG - VKSNDH. Hiệp Hòa - THADSH. Hiệp Hòa, - Đương sự, - UBND xã Danh Thắng - Lưu | T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Kiên |