- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản” giữa Nguyễn Thị Bích N - Nguyễn Thị N"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T t ng dân sự; Điều 45 Luật H n nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N D N
N H
H
H N H V T N M
H N D
Đ c p – T do – H nh ph c
T NH T N NH
n n s : 45/2018/DS-ST
Ngà : 27-7-2018 V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng
va tài s n”
NHÂN DANH
N
N H
H
H N H V T N M
T
N NH N D N H N
D , T NH TÂY NINH
- Th nh h n i n
ơ h
: Th m ph n – Ch t a ph n t a: à Lê Thị Vân Quỳnh C c H th m nhân dân:
Ông Ngu ễn Văn Trọn
Ông Đoàn Thế Dũng
- h
hi n a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G Dầu, tỉnh Tâ Ninh.
- i di n i n i
nh n d n h n
nh
Ninh ha ia hi n a: Ông Lê Văn Hoàng - Kiểm s t viên.
Ngà 27 th ng 7 năm 2018 tại tr s T a n nhân dân hu n G Dầu xét xử c ng khai sơ thẩm v n th lý s 43/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2018, về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng va tài s n” theo Qu ết định đưa v n ra xét xử s 38/2018/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2018, gi a c c đương sự:
- Nguy n đơn: Chị Ngu ễn Thị ích N, sinh năm: 1980. Địa chỉ: s 3/69A, khu ph N, thị trấn D, hu n G, tỉnh Tâ Ninh. Tạm trú: ấp T, xã P, hu n G, tỉnh Tây Ninh “Có mặt”.
- Bị đơn: Chị Ngu ễn Thị N, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp T, xã P, hu n G, tỉnh Tâ Ninh “Có mặt”.
- Ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l n quan: Anh Lý Quang K, sinh năm: 1977. Trú cùng địa chỉ chị N “Vắng mặt”
N D N VỤ N:
Nguy n đơn chị Nguyễn Thị Bích N trình bày: Chị êu cầu chị Ngu ễn Thị N có nghĩa v tr cho chị s tiền 55.000.000 đồng đã va trong 02 lần, c thể: Lần 01 vay ngày 03-01-2017, s tiền 30.000.000 đồng và lần 02 vay ngày 29-3-2017, s tiền 25.000.000 đồng.
Chị N va để làm v n mua b n, lãi suất 2%/th ng, lãi tr hàng th ng, v n va trong hạn là 02 th ng cho c hai kho n va . Chị N có ký giấ nhận nợ với chị, theo giấ kh ng ghi thời gian tr và cũng kh ng ghi mức lãi suất, sau khi kh i ki n chị có ghi thêm mức lãi suất cho va là 2%/th ng vào c 02 giấ nợ.
Khi va chị N giao cho chị để làm tin 01 Giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất và 01 trích l c thửa đất đều là b n chính, đ i với phần đất có di n tích 116,9 m2 thuộc thửa s 863, tờ b n đồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã P, hu n G, do Ủ ban nhân dân hu n G cấp ngày 08-9-2010 cho chị Ngu ễn Thị N đứng tên, s vào sổ CH00507(CN), s giấ C 211515.
Sau khi va chị N tr lãi đến ngà 30-9-2017 thì ngưng, tổng s lãi chị đã nhận cho 02 kho n va là 18.000.000 đồng. Chị kh ng nhớ từng lần tr lãi, ngà tr cũng như từng kho n lãi tương ứng mà chị N đã tr , khi tr tiền hai bên kh ng có lập biên b n giao nhận cũng như kh ng có ghi sổ s ch. Trong kho n tiền nà có 01 lần chị N gửi cho chồng chị N là anh Ks tiền 1.000.000 đồng để tr cho chị, s c n lại đều do chị N trực tiếp tr cho chị.
Tại phiên t a, chị êu cầu chị N có nghĩa v tr cho chị với mức lãi suất theo qu định của ph p luật tính từ ngà va cho đến ngà T a n xét xử cho từng kho n va tương ứng, phần lãi chị đã nhận vượt so với mức lãi sau khi điều chỉnh, chị đồng ý trừ tiếp vào v n, c n lại bao nhiêu chị N có nghĩa v tr cho chị. Phần chênh l ch gi m so với đơn kh i ki n, chị rút êu cầu kh i ki n.
Chị êu cầu 01 mình chị N có nghĩa v tr nợ cho chị vì chị N va tiền có 01 mình; hơn n a chị N và chồng dù chung nhà nhưng ai làm nấ s ng, mỗi người đều có cuộc s ng riêng và kh ng quan tâm đến nhau.
Đ i với Giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất, chị đồng ý tr lại cho chị N với điều ki n khi nào chị N tr xong nợ cho chị thì chị mới tr giấ .
Giấ va tiền hai bên ghi là ngà dương lịch, c n c c ngà chị N tr lãi và ngưng tr lãi 02 bên tính là ngà âm lịch.
Bị đơn chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị th ng nhất với lời trình bà của chị N về s tiền v n va là 55.000.000 đồng cho 02 lần va cùng c c ngà va tương ứng; mức lãi suất kh ng có ghi trong hợp đồng. Nhưng thực tế hai bên thỏa thuận là 8%/tháng cho c 02 kho n va . Về thời gian tr v n đ i với s tiền 30.000.000 đồng hai bên kh ng thỏa thuận ngà tr , đến th ng 10-2017 chị kh ng tr lãi cho chị N nên chị N đ i tiền v n, do chị tr kh ng đầ đủ nên chị N có nói là sẽ đi ki n chị. Đ i với s tiền 25.000.000 đồng hai bên thỏa thuận va trong 02 th ng. Ngà va ghi trong hợp đồng là ngà dương lịch, c n ngà tr lãi và v n là ngà âm lịch.
Sau khi vay, chị tr lãi được 40.000.000 đồng cho c hai kho n va , đến đầu tháng 10-2017 thì chị ngưng kh ng tr . Do làm ăn thất bại, chị có xin chị N tr v n và kh ng ph i tr lãi n a thì được chị N đồng ý. Chị tr tiền v n từ th ng 10 đến 12-2017 được s tiền 18.000.000 đồng. Khi tr tiền hai bên kh ng làm giấ tờ và cũng không có ghi sổ s ch gì c , có lúc chị trực tiếp tr cho chị N, có lúc chị đưa cho chồng chị N và con chị N, có khi chị gửi chồng chị đưa lại chị N, mỗi lần gửi như vậ chị đều gọi đi n thoại cho chị N và được chị N x c nhận là đã nhận đủ s tiền mà chị gửi tr .
Na chị chỉ đồng ý tr cho chị N s tiền v n 37.000.000 đồng cùng phần lãi tính theo qu định của ph p luật từ ngà chị ngưng tr lãi là 01-10-2017 âm lịch cho đến ngà xét xử. Đ i với phần lãi 40.000.000 đồng mà chị đã tr do không có chứng cứ chứng minh nên chị kh ng êu cầu Toà n gi i qu ết.
Đ i với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất, tại phiên t a chị đồng ý theo êu cầu của chị N, tức chị N có nghĩa v tr lại giấ cho chị sau khi chị tr hết nợ cho chị N.
Chị va tiền chỉ một mình để làm v n mua b n và chỉ lo cho b n thân chị, vợ chồng chị vẫn c n đang s ng chung nhà nhưng đã l thân, tiền ai nấ xài, kh ng ai qua tâm đến ai. Nên chị êu cầu để 01 mình chị có nghĩa v tr nợ cho chị N.
Ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l n quan anh Lý Quang K trình bày: Anh kh ng biết và cũng kh ng có nghĩa v gì đ i với s nợ mà vợ anh là chị N c n nợ chị N. Anh nhớ có kho ng 3-4 lần gửi tiền vợ anh đưa nhờ anh tr cho chị N, trong đó 01 lần kho ng ba tri u b trăm mấ ch c ngàn, có vài lần 2.000.000 đồng/lần và lần cu i cùng là 1.000.000 đồng. Anh kh ng rõ tr tiền v n ha lãi. Khi giao tiền kh ng làm giấ , anh kh ng nhớ giao ngà th ng năm nào. Khi đi lấ tiền có khi c 02 vợ chồng chị N, có khi chỉ có 01 mình chị N.
Qua làm vi c 02 người làm chứng là chồng và con chị N (anh Huỳnh Thiếu L và ch u Huỳnh ội N) đều trình bà kh ng biết chị N là ai nên kh ng có lần nào nhận tiền từ chị N tr cho chị N.
Đại di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G Dầu tham gia phiên t a ph t biểu: Từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n, Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo ph p luật t t ng dân sự. Đ i với ý kiến về vi c gi i qu ết v n, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu kh i ki n của N về s tiền êu cầu chị N có nghĩa v ph i tr . Đình chỉ 01 phần êu cầu kh i ki n của chị N do chị rút êu cầu. Đ i với giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất, đề nghị chị N có nghĩa v tr lại cho chị N.
NHẬN ĐỊNH
T
N:
Sau khi nghiên cứu c c tài li u có trong hồ sơ v n được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
Về th tục tố tụng: Người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan anh Lý Quang K có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt đương sự tại phiên t a là phù hợp với Điều 228 ộ luật T t ng dân sự.
Về n dung vụ n:
Đố vớ số t ền vốn vay và số t ền đã trả: Hai bên th ng nhất chị N có va của chị N 02 lần với tổng s tiền là 55.000.000 đồng. Kho n tiền đã tr 18.000.000 đồng, chị N trình bày nhận tiền lãi, chị N cho rằng tr tiền v n. Khi tr tiền hai bên kh ng làm giấ tờ, cũng kh ng ai biết rõ. Ngoài ra, chị N không có chứng cứ gì chứng minh cho lời trình bà của chị nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo sự x c nhận của của chị N là chị N có tr cho chị N 18.000.000 đồng tiền lãi là có căn cứ theo Điều 466 ộ luật Dân sự. Đ i với s tiền 40.000.000 đồng chị N cho rằng đã tr lãi cho chị N, chị N kh ng chấp nhận, tại phiên t a chị N không êu cầu gi i qu ết vì chị cho rằng chị kh ng có chứng cứ chứng minh nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra gi i qu ết là phù hợp.
Về mức lã suất, thờ g an tính lã suất và số t ền lã phả trả: Hai bên kh ng th ng nhất về mức lãi suất khi thỏa thuận va . Chị N đã nhận 18.000.000 đồng tiền lãi từ ngà va đến cu i th ng 9-2017 âm lịch cho c hai kho n va , s tiền lãi nà đã vượt qu mức lãi suất theo qu định tại Điều 468 ộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử cần điều chỉnh mức lãi suất là 10%/năm là có căn cứ.
Về thời gian va để làm căn cứ tính lãi trong hạn và qu hạn: Đ i với s tiền 30.000.000 đồng, hai bên trình bà kh ng th ng nhất về thời hạn va . Do giấ nợ kh ng ghi thời gian va nên Hội đồng xét xử x c định đâ là hợp đồng va kh ng x c định thời hạn. Hai bên cùng trình bà th ng nhất đến th ng 10-2017 âm lịch do chị N kh ng tr tiền nên chị N có đ i tiền v n và cũng kh ng th ng b o rõ thời gian bao lâu thì chị N ph i tr , tại phiên t a chị N có trình bà thời gian nà là 01 tháng. Vì vậ , Hội đồng xét xử x c định thời hạn tính lãi suất trong hạn là từ ngà va cho đến ngày 30-10-2017 âm lịch (ấn định thời gian b o trước để chị N tr tiền cho chị N 01 tháng). Đ i với s tiền 25.000.000 đồng, hai bên th ng nhất va 2 th ng nên cần ghi nhận. Như vậ , căn cứ vào c c điều từ 468 đến 470 ộ luật Dân sự, s tiền lãi cho từng kho n va được tính như sau:
- Đ i s tiền 30.000.000 đồng, vay ngày 03-01-2017:
Lãi trong hạn từ ngà 03-01-2017 đến ngà 17-12-2017 (tức ngà 30-10-2017 âm lịch) 11 th ng 14 ngày x 30.000.000 đồng x 10%/năm = 2.867.000 đồng.
Vì chị N có tr lãi cho chị N nên kh ng tính phần chậm thực hi n nghĩa v của lãi trong hạn.
Lãi qu hạn của tiền va g c: Từ ngà 18-12-2017 đến ngà 27-7-2018 là 07 tháng 09 ngày x 30.000.000 đồng x 15% năm = 2.737.500 đồng.
- Đ i với s tiền 25.000.000 đồng, vay ngày 29-3-2017:
Lãi trong hạn từ ngà 29-3-2017 đến ngà 29-5-2017 là 02 tháng x 25.000.000 đồng x 10%/năm x = 417.000 đồng.
Như nhận định trên nên kh ng tính phần lãi chậm thực hi n nghĩa v của lãi trong hạn.
Lãi qu hạn của tiền va g c: từ ngà 30-5-2017 đến ngà 27-7-2018 là 13 tháng 27 ngà x 25.000.000 đồng x 15% = 4.344.000 đồng.
Như vậ tổng cộng lãi là 10.365.500 đồng.
Do chị N đã tr cho chị N 18.000.000 đồng tiền lãi, đã vượt qu s tiền lãi theo qu định của ph p luật nên cần khấu trừ. Như vậ , s tiền lãi chị N đã tr thừa là 18.000.000 đồng - 10.365.500 đồng = 7.634.500 đồng. S nà được trừ tiếp vào s tiền v n mà chị N c n nợ 55.000.000 đồng. Do đó, tiền c n lại chị N có nghĩa v ph i tr cho chị N là 55.000.000 đồng - 7.634.500 đồng = 47.365.500 đồng.
Như vậ , chị N rút êu cầu kh i ki n với s tiền là 55.000.000 đồng - 47.365.500 đồng = 7.634.500 đồng. Hội đồng xét xử cần đình chỉ êu cầu của chị N là phù hợp với c c điều 217, 218 và 219 ộ luật T t ng dân sự.
Về nghĩa vụ trả nợ: Do chị N trình bà chị va tiền để làm v n làm ăn, chị sử d ng cho riêng cho b n thân chị và kh ng sử d ng chung cho gia đình, đồng thời chị N êu cầu 01 mình chị N tr nợ nên Hội đồng xét xử ghi nhận theo sự th ng nhất của c c đương sự là phù hợp với Điều 45 Luật H n nhân và gia đình.
Đố vớ v ệc g ả quyết g ấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trích lục thửa đất: Do thủ t c b o đ m thực hi n nghĩa v kh ng đúng theo qu định của ph p luật, nên Hội đồng xét xử kh ng chấp nhận theo sự thỏa thuận của c c đương sự là khi nào chị N tr xong tiền thì chị N tr lại cho chị N, cần buộc chị N ph i có nghĩa v tr lại 01 Giấ chứng nhận qu ền sử d ng đất và 01 trích l c thửa đất lại cho chị N mà kh ng kèm theo điều ki n gì c là có căn cứ theo qu định tại Điều 298 ộ luật Dân sự.
Như nhận định trên, toàn bộ đề xuất của vị đại di n Vi n kểm s t là có căn cứ, Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về n phí: Căn cứ Điều 147 ộ luật T t ng dân sự: uộc chị Nph i chịu n phí sơ thẩm dân sự trên s tiền ph i tr cho chị N là 47.365.500 đồng.
Vì c c lẽ trên,
T ĐỊNH:
Căn cứ c c điều 147, 217, 218, 219 và 228 ộ luật T t ng dân sự; Điều 298, Điều 466 và c c điều từ 468 đến 470 ộ luật Dân sự và Điều 45 Luật H n nhân và gia đình, tu ên xử:
1. Chấp nhận êu cầu kh i ki n của chị Ngu ễn Thị ích N đ i với chị Ngu ễn Thị N.
uộc chị Ngu ễn Thị N có nghĩa v tr cho chị Ngu ễn Thị ích N s tiền 47.365.500 đồng (b n mươi b tri u, ba trăm s u mươi lăm ngàn, năm trăm đồng).
2. Đình chỉ êu cầu kh i ki n của chị Ngu ễn Thị ích N với s tiền yêu cầu là 7.634.000 đồng.
3. uộc chị N có nghĩa v tr cho chị N 01 giấ chứng qu ền sử d ng đất và 01 trích l c thửa đất đều là b n chính, đ i với phần đất có di n tích 116,9 m2 thuộc thửa s 863, tờ b n đồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã P, hu n G, do Ủ ban nhân dân hu n G cấp ngà 08-9-2010 cho chị Ngu ễn Thị N đứng tên, s vào sổ CH00507(CN), s giấ C 211515.
4. Về n phí: uộc chị N ph i chịu 2.368.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm. Hoàn tr chị N 1.575.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu s 0013175 ngà 12-3-2018 của Chi c c thi hành n dân sự hu n G Dầu.
Kể từ khi chị N có đơn êu cầu thi hành n nếu chị N kh ng thi hành thì hàng th ng chị N c n ph i tr cho chị N phần lãi suất chậm thực hi n nghĩa v theo qu định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự.
C c đương sự có mặt có qu ền kh ng c o lên Toà n nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên n. Riêng đương sự vắng mặt được qu ền kh ng c o trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được t ng đạt hợp l .
Trường hợp b n n được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự, thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu n thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
TM H Đ N
T
S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tâ Ninh; - VKSND tỉnh Tâ Ninh; - VKSND hu n G Dầu; - CC THADS hu n G Dầu; - C c đương sự; - Lưu. | TH M PH N – H TỌ PH ÊN T Lê Thị Vân uỳnh |