- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐÂT VÀ ĐÒI LẠI TÀI SẢN GIỮA NGUYỄN THỊ MINH N VỚI NGUYỄN THỊ KIM M, NGUYỄN VĂN C1"
- Tòa quyết gì? ăn c i u 256, 697, 698, 699 và 700 B lu t d n s 2005; khoản 2 i u 148, khoản 2 i u 308 và i u 313 B lu t Tố t ng d n s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ng v Quốc h i v m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án ph , lệ ph Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 45/2018/DS-PT Ngày: 06/02/2018 V/v tranh chấp chuy n nh ng quy n s d ng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Vĩnh;
Các Thẩm phán:
ng u nh Thanh Tấn;
ng ê Thành T n.
- Thư ký phiên tòa: Bà ê Thị M
ng - Th ký Tòa án, Tòa án nh n d n t nh ng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ng c Trang - i m sát viên.
Trong các ngày 25/01/2017 và ngày 06 tháng 02 năm 2018 t i tr s Tòa án nh n d n t nh ng Tháp t
ph c th m c ng khai v án th lý số: 232/2017/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm 2017 v việc tranh chấp d n s
p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất; òi l i tài sản.
Do bản án d n s s th m số: 60/2017/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nh n d n thành phố C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a v án ra t ph c th m số 384/2017/Q -PT ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa các đ ng s :
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1961;
HKTT: t 9, ấp 1, M Tr, thành phố , t nh ng Tháp.
iện đang sinh sống: Nhà tr Thanh , số 155/19 đ ng Nguyễn Thị 1, ph ng òa Th, thành phố , t nh ng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Kim M, sinh năm 1984;
Nguyễn Văn C1, sinh năm 1976;
ng địa ch : t 9, ấp 1, M Tr, thành phố , t nh ng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thị Kim M là Nguyễn Văn 1 – sinh năm 1976 theo văn bản ủy quy n ngày 30/10/2016.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn ữu T, sinh năm 1981;
ịa ch : t 9, ấp 1, M Tr, thành phố , t nh ng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của người liên quan Nguyễn Hữu T là bà Nguyễn Thị Minh N – sinh năm 1961; ịa ch : t 9, ấp 1, M Tr, thành phố , t nh ng Tháp theo văn bản ủy quy n ngày 23/01/2018.
Nguyễn Trung – sinh ngày 02/4/2007;
Người đại diện theo pháp luật Nguyễn Văn 1 – sinh năm 1976;
ng địa ch : t 9, ấp 1, M Tr, thành phố , t nh ng Tháp.
y ban nh n d n thành phố C; i diện ng han Văn T1 – hủ tịch y ban nh n d n thành phố C, t nh ng Tháp.
- Ng i kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Minh N là nguyên đ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đ n Nguyễn Thị Minh N đ ng th i là đ i diện ủy quy n của ng i liên quan Nguyễn ữu T tr nh bày:
Năm 2015 bà N có th a thu n chuy n nh ng cho con gái và con r là Nguyễn Thị im M, Nguyễn Văn 1 diện t ch đất 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 03 và 01 căn nhà g n li n trên đất t a l c t i khu d n c
M Tr, thành phố C; giá chuy n nh ng là 600.000.000đ ng. giảm ti n thuế tr c b sang tên nên chị M, anh 1 nói v i bà N ghi trên h p đ ng chuy n nh ng là 150.000.000đ ng, ph n còn l i 450.000.000đ ng chị M, anh 1 s đ a sau khi v nhà. V là m con nên bà N đ ng ý.
Sau khi h p đ ng đ c ký kết t i Văn phòng c ng ch ng huyện C, chị M ch trả cho bà N 150.000.000đ ng, số ti n còn l i 450.000.000đ ng chị M, anh 1 kh ng trả. Nay bà N yêu c u chị M, anh 1:
Trả số ti n chuy n nh ng nhà, đất còn thiếu là 450.000.000đ ng; Nếu chị M, anh C1 kh ng đ ng ý trả ti n th yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất l p ngày 27/8/2015 giữa bà N, anh Nguyễn ữu T và chị M, anh C1; bà N đ ng ý trả l i anh 1, chị M 150.000.000đ ng đ nh n.
iện căn nhà đang tranh chấp ch a đ c cấp quy n s hữu cho ng i nào; ph n mái che ph a sau căn nhà trên đất chuy n nh ng là n m ngoài diện t ch đất chuy n nh ng giữa các bên bà N kh ng có yêu c u g .
êu c u anh 1, chị M trả các v t d ng là tài sản nh tủ, bàn ....theo biên bản em t th m định ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C.
nh Nguyễn ữu T giao toàn b quy n yêu c u cho bà N mà kh ng có yêu c u hay ý kiến g khác.
Bị đ n Nguyễn Văn 1 đ ng th i là đ i diện ủy quy n của Nguyễn Thị im M, đ i diện theo pháp lu t của Nguyễn Trung tr nh bày:
Anh C1 th a nh n anh và chị M có chuy n nh ng của bà N, anh T diện t ch đất 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 03 và 01 căn nhà g n li n trên đất t a l c t i khu d n c
M Tr, thành phố C nh bà N tr nh bày, giá chuy n nh ng là 150.000.000đ ng, v ch ng anh đ trả ti n ong cho bà N và hai bên đ làm h p đ ng t i Văn phòng c ng ch ng huyện C, hiện v ch ng anh đ nh n nhà, đất s d ng đ c h n 01 năm. Ngoài số ti n chuy n nh ng 150.000.000đ ng giữa v ch ng anh kh ng có th a thu n nào khác v i bà N.
Nay anh kh ng đ ng ý trả ti n 450.000.000đ ng theo yêu c u bà N; kh ng đ ng ý hủy h p đ ng c ng nh việc bà N yêu c u bà trả l i ti n. h ng đ ng ý trả l i các v t d ng tủ, bàn .....theo yêu c u bà N.
hi nh n nhà đất s d ng anh có y thêm ph n mái che ph a sau. h n mái che này nếu Tòa có hủy h p đ ng bu c v ch ng anh trả đất, nhà anh c ng kh ng yêu c u di d i, kh ng yêu c u bà N trả giá trị s d ng ho c b i th ng g khác.
Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: y ban nh n d n thành phố C – đ i diện ng Nguyễn Văn T1 có văn bản kh ng ý kiến mà thống nhất th c hiện bản án có hiệu l c của Tòa án.
Bản án d n s s th m số: 60/2017/ SST ngày 18/9/2017 của Tòa án thành phố C đ quyết định:
- h ng chấp nh n yêu c u của nguyên đ n v việc yêu c u trả tiếp số ti n chuy n nh ng đất còn thiếu và hủy giấy ch ng nh n quy n s d ng đất.
hấp nh n 01 ph n yêu c u đòi l i tài sản của bà N.
hị M, anh 1 có nghĩa v trả cho bà N các tài sản g m: 01 gi ng ngủ ngang 1,2m 02m; 01 Tivi 21 inch hiệu .
(Kèm biên bản xem xét thẩm định ngày 08/3/2017).
hi ph em t th m định, định giá là 900.000đ ng bà N chịu, bà N đ n p và chi ong.
- n ph : .
Bà N phải chịu 11.150.000đ ng ti n án ph d n s s th m nh ng đ c tr vào ti n t m ng án ph đ n p theo biên lai số 08058 ngày 04/11/2016 và 300.000đ ng theo biên lai thu t m ng án ph số 08451 ngày 08/5/2017 của hi c c thi hành án d n s thành phố C; bà N còn phải n p tiếp số ti n 5.350.000đ ng.
hị M, anh 1 phải chịu 300.000đ ng ti n án ph d n s s th m.
Ngoài ra, bản án còn tuyên quy n kháng cáo của các đ ng s và quy n yêu c u thi hành án.
- Ngày 22/9/2017 nguyên đ n Nguyễn Thị Minh N kháng cáo yêu c u em t l i v án theo thủ t c ph c th m; yêu c u anh 1, chị M trả cho bà 450.000.000đ ng; nếu chị M, anh 1 kh ng trả ti n th yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất l p ngày 27/8/2015 giữa bà N, anh T và chị M, anh C1; bà N đ ng ý trả l i anh 1, chị M 150.000.000đ ng đ nh n và yêu c u anh C1, chị M trả l i nhà đất diện t ch 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 03 t a l c M Tr, thành phố C. êu c u anh 1, chị M trả các v t d ng là tài sản nh tủ, bàn ....theo biên bản em t th m định ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C.
- T i phiên tòa ph c th m:
Bà Nguyễn Thị Minh N r t m t ph n yêu c u kh i kiện và m t ph n yêu c u kháng cáo đối v i yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất và trả l i 150.000.000đ ng; thay đ i yêu c u kh i kiện, yêu c u kháng cáo: yêu c u anh C1, chị M trả ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà; c th yêu c u anh C1, chị M tiếp t c trả cho bà số ti n 121.728.000đ ng; kh ng yêu c u t nh l i.
ối v i các tài sản nh tủ, bàn .... theo biên bản em t th m định ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C bà yêu c u anh 1, chị M trả b ng giá trị là 10.000.000đ ng.
- i diện Viện i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
V tố t ng: Ng i tiến hành tố t ng và ng i tham gia tố t ng đ th c hiện đ ng quy định của B lu t tố t ng d n s trong quá tr nh giải quyết v án và t i phiên tòa ph c th m. V n i dung: nghị s a bản án s th m, chấp nh n yêu c u kháng cáo của bà N, c ng nh n th a thu n giữa bà N – anh C1 t i phiên tòa, anh C1, chị M trả cho bà N ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà 121.728.000đ ng và giá trị các tài sản là các v t d ng nh tủ, ghế........theo biên bản em t th m định t i ch ngày 08/3/2017 là 10.000.000đ ng.
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h s , đ c ki m tra t i phiên tòa, căn c vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa, l i phát bi u của i m sát viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
V tố t ng: T i phiên tòa ph c th m ngày 25/01/2018 nguyên đ n bà Nguyễn Thị Minh N có yêu c u ng i bảo vệ quy n và l i ch h p pháp cho bà và lu t s Nguyễn oàng – Văn phòng lu t s oàng có m t, nh ng phiên tòa ngày 06/02/2018 lu t s
v ng m t, bà N đ ng ý việc v ng m t của lu t s nên Tòa t v ng m t lu t s Nguyễn oàng .
t bà Nguyễn Thị Minh N kháng cáo yêu c u anh 1, chị M trả ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà còn l i là 450.000.000đ ng và các v t d ng là tủ, bàn, ghế..... theo biên bản em t th m định của Tòa án ngày 08/3/2017. Tuy nhiên, t i phiên tòa bà N thay đ i yêu c u ch yêu c u anh 1, chị M tiếp t c trả cho bà số ti n 121.728.000đ ng.
t thấy, diện t ch đất 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 03 t a l c t i
M Tr, thành phố C hiện do Nguyễn Văn 1, Nguyễn Thị im M đ ng tên quy n s d ng có ngu n gốc là của bà Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn ữu T. Theo bà N, bà chuy n nh ng diện t ch đất 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 03 và căn nhà g n li n trên đất cho anh 1, chị M th a thu n giá chuy n nh ng là 600.000.000đ ng, anh 1, chị M đ trả 150.000.000đ ng ngay khi ký h p đ ng, ph n còn l i h n sau khi ký h p đ ng v nhà s trả. nh 1, chị M kh ng th a nh n có th a thu n giá chuy n nh ng đất, nhà trên giá 600.000.000đ ng nh ng bà N kh ng có ch ng c ch ng minh nên kh ng chấp nh n yêu c u này của bà N.
ăn c h p đ ng ngày 27/8/2015 th hiện bà N, anh T chuy n nh ng cho anh C1, chị M diện t ch đất 76,5m2 giá chuy n nh ng 150.000.000đ ng mà kh ng chuy n nh ng căn nhà g n li n v i đất, nh ng cả bà N, anh 1 đ u ác định hai bên chuy n nh ng cả đất và nhà. o v y, nay bà N yêu c u anh 1, chị M tiếp t c trả ti n mua nhà là có căn c chấp nh n.
Tuy nhiên, bà N cho r ng anh 1, chị M ch giao 150.000.000đ ng, ph n còn l i 450.000.000đ ng yêu c u trả nh ng kh ng có căn c ch ng minh việc th a thu n giá chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà là 600.000.000đ ng.
T i phiên tòa ph c th m bà N r t m t ph n yêu c u kh i kiện, kh ng yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất ngày 27/8/2015 giữa bà N, anh T và chị M, anh 1 và bà trả l i 150.000.000đ ng. t yêu c u này của bà N đ c anh 1 đ ng ý nên Tòa chấp nh n đ nh ch m t ph n yêu c u này của bà N.
ng t i phiên tòa bà N thay đ i yêu c u kháng cáo, kh ng yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất ngày 27/8/2015 giữa bà N, anh T v i anh C1, chị M đối v i th a đất 115, t bản đ số 3, diện t ch là 76,5m2 hiện anh 1, M đ ng tên quy n s d ng đất, kh ng yêu c u trả 450.000.000đ ng mà ch yêu c u anh C1, chị M trả cho bà 121.728.000đ ng trong số ti n còn l i theo kết quả định giá tài sản ngày 13/4/2017 của i đ ng định giá Tòa án thành phố C l p và giá trị các tài sản là bàn, ghế .......hiện anh 1 còn đang quản lý là 10.000.000đ ng.
ăn c biên bản định giá tài sản ngày 13/4/2017 i đ ng định giá của Tòa án thành phố C th hiện th a đất 115, t bản đ số 3 có giá 1.920.000đ ng/m2 x 76,5m2 146.880.000đ ng; 01 căn nhà ch nh trên đất có giá 2.719.360đ ng/m2 giá trị còn l i 60
1.631.616đ ng/m2 x 76,5m2 124.818.624đ ng.
T ng giá trị đất, nhà 146.880.000đ ng 124.818.624đ ng
271.698.624đ ng – 150.000.000đ ng anh 1, chị M đ trả bà N 121.698.624đ ng. T i phiên tòa bà N yêu c u anh 1, chị M trả 121.728.000đ ng có chênh lệch 29.376đ ng, anh 1 đ ng ý tiếp t c trả cho bà N số ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà là 121.728.000đ ng và 10.000.000đ ng là giá trị các tài sản nh bàn, ghế .....hiện anh 1 còn đang quản lý theo biên bản em t th m định t i ch ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố . t thấy s th a thu n giữa các đ ng s là t nguyện và ph h p nên i đ ng t chấp nh n.
T i phiên tòa vị đ i diện Viện i m sát phát bi u ý kiến v việc chấp hành pháp lu t của Th m phán chủ t a, i đ ng t và những ng i tham gia tố t ng đ u th c hiện đ ng theo quy định của B lu t tố t ng d n s và đ nghị chấp nh n yêu c u r t m t ph n yêu c u kh i kiện, thay đ i yêu c u kháng cáo của bà N. ng nh n s th a thu n giữa bà N đ ng th i là đ i diện ủy quy n của anh T v i anh 1, chị M và Trung ; anh 1 chị M đ ng ý trả cho bà N 121.728.000đ ng ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà và 10.000.000đ ng giá trị các tài sản là bàn, ghế ..... theo biên bản em t th m định ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C. t đ nghị của Viện ki m sát là ph h p nên i đ ng t chấp nh n.
Do đ nh ch 01 ph n yêu c u kh i kiện và s a m t ph n bản án s th m nên bà N kh ng phải chịu án ph d n s ph c th m theo quy định t i khoản 2 i u 148 B lu t Tố t ng d n s , đ ng th i đi u ch nh ph n án ph s th m cho t ng ng v i nghĩa v của các đ ng s theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c i u 256, 697, 698, 699 và 700 B lu t d n s 2005; khoản 2 i u 148, khoản 2 i u 308 và i u 313 B lu t Tố t ng d n s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ng v Quốc h i v m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án ph , lệ ph Tòa án.
- hấp nh n m t ph n yêu c u của bà Nguyễn Thị Minh N.
ủy đ nh ch m t ph n yêu c u kh i kiện của bà N yêu c u hủy h p đ ng chuy n nh ng quy n s d ng đất l p ngày 27/8/2015 giữa bà N, anh T và chị M, anh 1 đối v i th a đất 115, t bản đ số 3 t a l c M Tr, thành phố C và bà trả l i 150.000.000đ ng.
- S a m t ph n bản án s th m.
ng nh n s t nguyện th a thu n của bà Nguyễn Thị Minh N, anh Nguyễn ữu T v i anh Nguyễn Văn 1, chị Nguyễn Thị im M, Nguyễn Trung ;
nh Nguyễn Văn 1, chị Nguyễn Thị im M trả cho bà Nguyễn Thị Minh N, anh Nguyễn ữu T ti n chuy n nh ng quy n s d ng đất, nhà 121.728.000đ ng và 10.000.000đ ng ti n giá trị các tài sản g m 01 tủ l nh, 01 máy l nh, 04 ghế c y g bên lo i nh , 01 bàn dài g bên, 01 gi ng ngủ, 01 tủ ch n ....theo biên bản em t th m định t i ch ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C.
nh Nguyễn Văn 1, chị Nguyễn Thị im M đ c s d ng diện t ch đất 76,5m2 thu c th a 115, t bản đ số 3 và s hữu 01 căn nhà trên đất t a l c M Tr, thành phố C; và các tài sản g m 01 tủ l nh, 01 máy l nh, 04 ghế c y g bên lo i nh , 01 bàn dài g bên, 01 gi ng ngủ, 01 tủ ch n .....theo biên bản em t th m định t i ch ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C.
Tất cả nhà, đất và v t d ng tài sản trên anh 1, chị M đang quản lý.
(Kèm sơ đồ và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/3/2017 của Tòa án thành phố C).
t ngày bản án có hiệu l c pháp lu t, bên có quy n có đ n yêu c u thi hành án, nếu bên có nghĩa v ch m thi hành nghĩa v của mình thì phải chịu lãi theo m c lãi suất ch m trả theo quy định t i khoản 2 i u 468 B lu t d n s , t ng ng v i số ti n ch m trả t i th i đi m thi hành án cho đến khi thi hành xong.
hi ph em t th m định, định giá bà N t nguyện n p là 900.000đ ng, số ti n này bà N đ n p và chi ong.
- n ph d n s s th m:
Bà N phải chịu 150.000đ ng án ph d n s s th m nh ng đ c tr vào ti n t m ng án ph đ n p theo biên lai số 08451 ngày 08/5/2017 của hi c c Thi hành án d n s thành phố C.
nh Nguyễn Văn 1, chị Nguyễn Thị im M phải chịu 6.586.400đ ng t i hi c c thi hành án d n s thành phố C.
- n ph d n s ph c th m: Bà Nguyễn Thị Minh N kh ng phải chịu án ph d n s ph c th m; bà N đ c nh n l i 5.500.000đ ng 150.000đ ng 300.000đ ng ti n t m ng án ph đ n p theo các biên lai số 08058 ngày 04/11/2016, biên lai số 08451 ngày 08/5/2017 và biên lai số 00143 ngày 25/9/2017 của hi c c thi hành án d n s thành phố C.
ác ph n khác của bản án s th m kh ng có kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c k t ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị.
Trong tr ng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i i u 2 u t Thi hành án d n s th ng i đ c thi hành án, ng i phải thi hành án có quy n th a thu n thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 u t Thi hành án d n s , th i hiệu thi hành án d n s đ c th c hiện theo quy định t i i u 30 u t thi hành án d n s .
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp lu t k t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - hòng -KT TAN T nh; - V SN T nh; - TAND Tp. C; - hi c c THADS Tp. C; - ng s ; - u: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vĩnh |