vanban.org

Bản án 45/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T được ly hôn với anh Đă ̣ng Văn C.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T được tiếp tu ̣c nuôi con chung tên Đă ̣ng Duy T, sinh ngày 24/02/2009 theo nguyê ̣n vo ̣ng của con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hê ̣ hôn nhân: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T được ly hôn với anh Đă ̣ng Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 23-8-2017
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Đương

2. Ông Lê Văn Đáng

Thư ký phiên tòa: Ông Quãng Thanh Trung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 223/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2017/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T, sinh năm 1987, có mă ̣t.

́

Địa chỉ: Âp S, xa L, huyê ̣̃

n C, tỉnh Trà Vinh.

- Bi ̣ đơn: Anh Đă ̣ng Văn C, sinh năm 1987, vắng mă ̣t không có lý do.

́

Địa chỉ: Âp S, xa L, huyê ̣̃

n C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 19-5-2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T trình bày:

Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Đă ̣ng Văn C tại Ủy ban nhân dân xã L, huyê ̣n C, tỉnh Trà Vinh vào năm 2008. Thờ i gian đầu anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc, đến năm 2012 thi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh C thườ ng hay cờ ba ̣c, chi ̣

̀ và cha me ̣ hai bên đa khuyên can nhưng anh C không nghe, vẫn tĩ

nh nào tâ ̣t nấy,

́ không sử a đổi tinh tinh la ̣i còn đánh đâ ̣p chi ̣. Do vâ ̣y, anh chi ̣ đa ly thân tữ

̀ năm 2012

́

̀ đến nay. Nay xét tinh cảm vợ chồng không còn, cuô ̣c sống hôn nhân không thể tiếp

̀ tu ̣c nên chị xin ly hôn với anh Đă ̣ng Văn C.

Về nuôi con và cấp dưỡng: Vợ chồng có 01 con chung tên Đă ̣ng Duy T, sinh ngày 24/02/2009 hiê ̣n đang sống vớ i chi ̣, chi ̣ yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Phía anh Đă ̣ng Văn C được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành đúng quy định theo điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định theo điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn đã được Tòa án triệu tâ ̣p xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T; về hôn nhân: Chấp nhận cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T được ly hôn với anh Đă ̣ng Văn C; về con chung: Chấp nhận để chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T nuôi cháu Đă ̣ng Duy T, sinh ngày 24/02/2009; về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung: Các đương sự không khởi kiện, không tranh chấp nên không xem xét.

- Phần kiến nghị khắc phục: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang nhận định:

Về tố tụng: Anh Đă ̣ng Văn C được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T và anh Đă ̣ng Văn C là hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống không hòa hợp, thường hay cự cải nhau, anh chi ̣ đa ly thân tữ

̀ năm 2012 đến nay. Tòa án cũng đã hòa giải nhiều lần nhằm động viên anh chị đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung nhưng phía anh C không có thiện chí hàn gắn, qua các lần triệu tập anh C đều cố tình vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa hôm nay, chị T giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, anh C tiếp tục vắng mặt không lý do. Nay chi ̣ T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cương quyết yêu cầu xin ly hôn. Do đó căn cứ Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ T.

Về con chung: Sau khi vợ chồng ly thân cho đến nay, cháu Đă ̣ng Duy T đều do chị T nuôi dưỡng và đảm bảo tốt về mọi mặt, chi ̣ T yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con là phù hợp vớ i nguyê ̣n vo ̣ng của cháu T. Để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển cháu T, Hội đồng xét xử giao cháu T cho chị T được nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không khở i kiê ̣n, không tranh chấp nên không xem xét.

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không khởi kiện, không tranh chấp nên không xem xét.

Về án phí: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T được ly hôn với anh Đă ̣ng Văn C.

2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Kiều T được tiếp tu ̣c nuôi con chung tên Đă ̣ng Duy T, sinh ngày 24/02/2009 theo nguyê ̣n vo ̣ng của con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không khở i kiê ̣n, không tranh chấp nên không xem xét.

4. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không khởi kiện, không tranh chấp nên không xem xét.

5. Về án phí: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kiều T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0007247 ngày 19 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ