vanban.org

Bản án 45/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Hoàng Thị Thúy T đối với anh Nguyễn Văn T.

2-Về con chung: Giao 02 con tên Nguyễn Thị Thanh T (sinh ngày 13/10/2004 và Nguyễn Thị Thủy T sinh ngày 23/7/2013 cho chị Hoàng Thị Thúy T nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hoàng Thị Thúy T không yêu c u . Anh Nguyễn Văn T được quyền thăm nom, chăm s c và giáo dục con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thúy T-Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Hoàng Thị Thúy T đối với anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2017/HNGĐ-ST
Ngày 16-11-2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái

Các Hội thẩm nhân dân:

1-Bà Nguyễn Thị Hạnh

2-Bà Phạm Thị Bích Lệ

- Thư ký phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thương-Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 152/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/10/2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Thúy T, sinh năm 1981 c m t

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã SB, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (vắng m t

Đăng ký tạm trú tại: khu BT, xã PL, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã SB, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn-chị Hoàng Thị Thúy T trình bày: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, được sự chấp thuận của hai bên gia đình, chị và anh Nguyễn Văn T cưới nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã SB vào ngày 29/01/2004. Thời gian đ u chung sống hạnh phúc và sinh được 02 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T (sinh ngày 13/10/2004 và Nguyễn Thị Thủy T (sinh ngày 23/7/2013), nhưng đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ đ đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T là do anh T không chăm lo cho gia đình, không quan tâm chăm s c vợ con. Vì vậy, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị làm đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: yêu c u được nuôi 02 con và không yêu c u anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u Tòa án giải quyết. Đối với bị đơn-anh Nguyễn Văn T, Tòa án đã nhiều l n tống đạt giấy triệu tập đến Tòa án để làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T cố tình không đến, nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được. Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 9, 19, 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Hoàng Thị Thúy T đối với anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Giao 02 con tên Nguyễn Thị Thanh T (sinh ngày 13/10/2004) và Nguyễn Thị Thủy T (sinh ngày 23/7/2013) cho chị Hoàng Thị Thúy T nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu c u nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét ý kiến của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định: [1]-Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh Nguyễn Văn T đến Tòa để lấy lời khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh T không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đ , Tòa án không lấy lời khai c ng như không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được, nên đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng m t, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng m t bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

-Về nội dung:

Tại phiên tòa hôm nay, chị Hoàng Thị Thúy T vẫn giữ nguyên yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Văn T; Xét yêu c u của chị T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, được sự chấp thuận của hai bên gia đình, chị Hoàng Thị Thúy T và anh Nguyễn Văn T cưới nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã SB vào ngày 29/01/2004. Thời gian đ u chung sống hạnh phúc và sinh được 02 con chung, nhưng đến năm 2014 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ đ đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T là do anh T không chăm lo cho gia đình, không quan tâm chăm s c vợ con. M t khác, quá trình xác minh, thu thập chứng cứ, hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Văn T không đến Tòa án để làm việc, điều này chứng tỏ anh T thiếu thiện chí và không c mong muốn hàn gắn gia đình, không còn tha thiết với cuộc sống hôn nhân với chị Hoàng Thị Thúy T. Do đ , xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh T đã tr m trọng, không thể hàn gắn được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Hoàng Thị Thúy T, như ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Hoàng Thị Thúy T yêu c u được nuôi 02 con và không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con. Đối với yêu c u này, Hội đồng xét xử nhận thấy: Từ khi vợ chồng chị T, anh T sống ly thân đến nay, chị T là người trực tiếp nuôi con, vẫn đảm bảo cho con c cuộc sống phát triển bình thường về thể chất c ng như về m t tinh th n, nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng và không buộc anh T phải cấp dưỡng nuôi con như yêu c u của chị T.

Về tài sản chung và nợ chung: Do không c ai yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

-Về án phí: Chị Hoàng Thị Thúy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Tuyên xử:

1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Hoàng Thị Thúy T đối với anh Nguyễn Văn T.

2-Về con chung: Giao 02 con tên Nguyễn Thị Thanh T (sinh ngày 13/10/2004 và Nguyễn Thị Thủy T sinh ngày 23/7/2013 cho chị Hoàng Thị Thúy T nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hoàng Thị Thúy T không yêu c u . Anh Nguyễn Văn T được quyền thăm nom, chăm s c và giáo dục con chung. 3-Về án phí: Chị Hoàng Thị Thúy T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009333 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, chị Hoàng Thị Thúy T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn c m t tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 16/11/2017 ; Bị đơn vắng m t tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ