vanban.org

Bản án 45/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 471 của Bộ luật D n sự năm 2005; Điều 466, khoản 2 Điều 468, Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường …

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V. Buộc chị Nguyễn Thị Hồng T phải trả cho Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V số tiền là 49.094.159 đồng (Bốn mư i chín tri u, không trăm chín mư i bốn ngàn, một trăm năm mư i… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Nguyễn Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 471 của Bộ luật D n sự năm 2005; Điều 466, khoản 2 Điều 468, Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường …
HUYỆN BẾN L C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 45/2017/DS-ST
Ngày: 29-9-2017
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN L C, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mai Văn To

2. Ông Đào Bá Lộc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hùng – Thư ký T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n

Ngày 29 tháng 9 năm 2017, t i tr s T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n x t x s th m công khai v án th lý số: 265/2017/TLST-DS, ngày 05 tháng 7 năm 2017 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa v án ra x t x số 56/2017/QĐXX-ST ngày 05 tháng 9 năm 2017 và Quy t định hoãn phiên t a số 27/2017/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2017, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ngân hàng V(VPB FC)

Địa ch tr s : Tầng 2 t a nhà R, số 09 Đ, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đ i di n theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đ i di n theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, ch c v : Trư ng ph ng thu hồi nợ pháp lý – Trung t m thu hồi nợ - Khối quản trị rủi ro – Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V.

(Văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR ngày 22/3/2017)

Người đ i di n theo ủy quyền của ông T: nh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 (có mặt)

Địa ch liên h : 43 đường số 7, Khu d n cư N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 334/UQTT-QTRR.17 ngày 19/5/2017).

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1990

Địa ch cư trú: Số 51/1 đường N, khu phố 8, thị trấn B, huy n B, t nh Long An (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2017 và, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V do anh Nguyễn Văn T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 19/01/2016, chị Nguyễn Thị Hồng T có ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín d ng số 20160119-500000-3439 để vay của Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V (gọi tắt Công ty tài chính) số tiền 37 433 839 đồng (số tiền vay: 35 482 312 đồng, phí bảo hiểm: 1.951.527 đồng), lãi suất thỏa thuận là 3,33%/tháng, m c đích vay tiền để tiêu dùng cá nhân, khi vay chị T không có th chấp bất kỳ tài sản nào cho Công ty tài chính Theo thỏa thuận trong hợp đồng, chị Nguyễn Thị Hồng T có trách nhi m thanh toán cho Công ty tài chính số tiền gốc và lãi là 66 012 000 đồng, trả dần liên ti p trong v ng 36 tháng, theo đó 35 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.801.000 đồng và tháng cuối cùng trả 2 977 000 đồng Chị Nguyễn Thị Hồng T có nghĩa v thanh toán hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/3/2016.

Thực hi n hợp đồng, chị Nguyễn Thị Hồng T đã nhận đủ số tiền vay để tiêu dùng cá nh n và đã thanh toán cho Công ty tài chính được 03 kỳ với tổng số tiền là 5 403 000 đồng Kể từ ngày 09/5/2016, chị Nguyễn Thị Hồng T không thanh toán thêm cho Công ty tài chính bất kỳ khoản vay gốc và lãi nào cho đ n nay dù Công ty tài chính đã nhắc nh , yêu cầu thanh toán nhiều lần

Do khách hàng trễ h n thanh toán nên Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V kh i ki n yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T phải thanh lý hợp đồng trả cho Công ty tài chính một lần số tiền nợ bao gồm: Toàn bộ khoản nợ đ n h n là: 21 612 000 đồng và khoản nợ gốc chưa tới h n là 27.482.159 đồng Tổng cộng số tiền chị Nguyễn Thị Hồng T phải thanh toán cho Công ty tài chính là 49.094.159 đồng, trong đó tổng dư nợ gốc là 36.118.000 đồng (nợ gốc đ n h n là 8 635 841 đồng, nợ gốc chưa đ n h n là 27 482 159 đồng), tiền nợ lãi đ n h n là 12.976.159 đồng, nợ lãi chưa đ n h n Công ty tài chính không yêu cầu. Ngoài ra, Công ty tài chính không yêu cầu thêm gì khác.

Tại Bản tự khai và Biên bản hòa giải cùng ngày 01/8/2017, bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày:

Chị thống nhất lời trình bày của đ i di n nguyên đ n về quá trình vay vốn và số tiền vay, số tiền đã trả và phần c n nợ l i đối với Công ty tài chính Chị thừa nhận hi n chị c n nợ Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ngân hàng V số tiền gốc và lãi là 49 094 159 đồng, trong đó tổng dư nợ gốc là 36 118 000 đồng và đồng ý hoàn trả số tiền trên. Tuy nhiên, hi n chị đang gặp khó khăn về kinh t nên chị cam k t chậm nhất đ n ngày 30/8/2017 sẽ thanh toán 12.000.000 đồng, số tiền c n l i chị xin trả dần mỗi tháng 2 000 000 đồng cho đ n h t số tiền 37 094 159 đồng cho Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V Số nợ trên là của cá nh n chị, không liên quan đ n chồng chị và các thành viên khác trong gia đình chị.

T i phiên T a, bị đ n chị Nguyễn Thị Hồng T vắng mặt Anh Nguyễn Văn T đ i di n nguyên đ n vẫn giữ nguyên các yêu cầu kh i ki n và xác định khoản nợ vay của chị T đã vi ph m theo thỏa thuận trong hợp đồng tín d ng nêu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở ý kiến trình bày của các bên, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ t c tố t ng và th m quyền giải quy t v án: Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V kh i ki n yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T phải thanh toán số tiền gốc và lãi là 49 094 159 đồng từ hợp đồng tín d ng số 20160119-500000-3439 ngày 19/01/2016 Do tranh chấp giữa tổ ch c với cá nh n, bị đ n là chị Nguyễn Thị Hồng T có n i cư trú vào thời điểm xác lập hợp đồng t i số 51/1, đường N, khu phố 8, thị trấn B, huy n B, t nh Long n nên quan h pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, T a án th lý v án theo quy định t i khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố t ng d n sự V án thuộc th m quyền giải quy t v án theo thủ t c s th m của T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự

Bị đ n chị Nguyễn Thị Hồng T đã được T a án tri u tập tham gia phiên t a hợp l đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt Căn c vào quy định t i các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự, T a án ti n hành x t x v án vắng mặt chị T.

Về nội dung tranh chấp:

Xét văn bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín d ng số 20160119-500000-3439 ngày 19/01/2016 giữa Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V với chị Nguyễn Thị Hồng T được xác lập theo quy định t i Điều 471 của Bộ luật d n sự năm 2005, trên c s tự nguy n, có nội dung phù hợp pháp luật và không trái đ o đ c xã hội, nên Hội đồng x t x nhận định đ y là hợp đồng hợp pháp, là căn c để giải quy t về quyền và nghĩa v của các bên Nguyên đ n là Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng Vkh i ki n yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T có nghĩa v thanh toán khoản nợ vay c n l i và xuất trình ch ng c mà chị T đã ký xác lập giao dịch với Công ty tài chính là văn bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín d ng số 20160119-500000-3439 ngày 19/01/2016 và xác định chị T đã vi ph m nghĩa v trả nợ như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín d ng nêu trên nên Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V kh i ki n yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T hoàn trả l i cho công ty số tiền gốc và lãi là 49.094.159 đồng, trong đó tổng dư nợ gốc là 36 118 000 đồng (nợ gốc đ n h n là 8.635.841 đồng, nợ gốc chưa đ n h n là 27 482 159 đồng, tiền nợ lãi đ n h n là 12.976.159 đồng).

Trong quá trình giải quy t v án, chị Nguyễn Thị Hồng T cũng thừa nhận c n nợ Công ty tài chính số tiền gốc và lãi là 49 094 159 đồng và đồng ý hoàn trả số tiền trên nhưng do chị đang gặp khó khăn về kinh t nên chị cam k t chậm nhất đ n ngày 30/8/2017 sẽ thanh toán 12.000.000 đồng, số tiền c n l i chị xin trả dần mỗi tháng 2 000 000 đồng cho đ n h t số tiền 37 094 159 đồng cho Công ty tài chính. Tuy nhiên, trước đề nghị về phư ng th c thanh toán của chị T không được Công ty tài chính chấp nhận, Công ty tài chính yêu cầu chị T phải có nghĩa v hoàn trả cho Công ty tài chính một lần số tiền gốc và lãi c n nợ là 49.094.159 đồng. H n nữa, ngày 30/8/2017, T a án ti n hành h a giải và tống đ t hợp l văn bản tố t ng cho chị T nhưng chị vẫn cố tình vắng mặt và cũng chưa thanh toán cho Công ty tài chính số tiền 12 000 000 đồng như lời trình bày của chị T t i Biên bản h a giải ngày 01/8/2017. Từ đó cho thấy chị T cũng không có thi n chí để trả nợ cho Công ty tài chính X t thấy, chị Nguyễn Thị Hồng T đã vi ph m nghĩa v trả nợ theo từng kỳ nên vi ph m khoản 6 2 Điều 6 văn bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín d ng số 20160119-500000-3439 ngày 19/01/2016 mà hai bên đã ký k t nên yêu cầu của Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ngân hàng V kh i ki n yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T phải thanh nợ gốc, nợ lãi tổng cộng là 49.094.159 đồng là có căn c và phù hợp với quy định t i Điều 466 Bộ luật d n sự năm 2015 nên được Hội đồng x t x chấp nhận.

Về lãi suất chậm thi hành án: Do chị T vi ph m nghĩa v thanh toán, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty tài chính nên kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của Công ty tài chính mà chị T vẫn chưa thanh toán thì ngoài tổng số tiền phải trả theo yêu cầu của đ i di n phía Công ty tài chính c n phải chịu thêm tiền lãi do chậm thi hành án theo m c lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 tư ng ng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Căn c vào Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 về án phí, l phí T a án buộc bị đ n chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí d n sự s th m Hoàn trả tiền t m ng án phí cho Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 471 của Bộ luật D n sự năm 2005; Điều 466, khoản 2 Điều 468, Điều 688 của Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V.

Buộc chị Nguyễn Thị Hồng T phải trả cho Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V số tiền là 49.094.159 đồng (Bốn mư i chín tri u, không trăm chín mư i bốn ngàn, một trăm năm mư i chín đồng).

2 Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quy t định có hi u lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.

3 Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 2.454.708 đồng (Hai tri u, bốn trăm năm mư i bốn ngàn, bảy trăm lẻ tám đồng) án phí d n sự s . Hoàn trả cho Công ty tài chính trách nhi m hữu h n một thành viên Ng n hàng V số tiền 1.227.354 đồng(Một tri u, hai trăm hai mư i bảy ngàn, ba trăm năm mư i bốn đồng) tiền t m ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005422 ngày 05-7-2017 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n B n L c

Án x s th m công khai, đư ng sự có mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đư ng sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày được T a án tống đ t hợp l bản án

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ