vanban.org

Bản án 448/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Kim T về việc ly hôn ông Dương Văn T1.

Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Kim T xin ly hôn ông Dương Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Kim T về việc ly hôn ông Dương Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 448/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16 – 10 – 2024
“Về tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hứa Minh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Quang Minh

2. Ông Duyên Văn Hiền

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu, là Thư ký Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 202/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh năm: 1971 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp CN A, xã K.H, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Dương Văn T1, sinh năm: 1970 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp CN A, xã K.H, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 17/02/2024, bà Trần Kim T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Dương Văn T1 xác lập quan hệ hôn nhân và chung sống vợ chồng từ năm 1991, đến năm 2009 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K.H, huyện T, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức hỏi cưới theo phong tục, tập quán và được gia đình hai bên chấp thuận.

Quá trình chung sống, bà T cho rằng vợ, chồng luôn bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, bản thân vợ, chồng bà tự hòa giải nhiều lần nhưng không có hiệu quả nên bà và ông T1 đã sống ly thân với nhau hơn 01 năm qua. Do đó, bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Dương Văn T1.

- Về con chung: Bà T xác định giữa bà và ông T1 có 02 người con chung là Dương Hoàng D, sinh ngày 12/10/1992; Dương Quỳnh Nh, sinh ngày 12/02/2002, hiện các con của bà và ông T1 đã thành niên, có cuộc sống riêng. Vì vậy, khi ly hôn, bà không đặt ra yêu cầu nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà T xác định tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Bà T khai rằng giữa bà và ông T1 không có nợ chung.

* Đối với ông Dương Văn T1 vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng: Về loại việc tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Tranh chấp giữa bà Trần Kim T và ông Dương Văn T1 là tranh chấp về ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của ông Dương Văn T1: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia các phiên họp và phiên tòa nhiều lần, do ông T1 trực tiếp ký nhận, thông qua người thân là anh Lê Trung H, chị Nguyễn Thị D và thông qua thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng nhưng ông T1 đều vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến phản hồi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Trần Kim T, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Trần Kim T và ông Dương Văn T1 xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Quá trình chung sống, do vợ chồng có nhiều điểm bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên cải nhau, dẫn đến tình cảm sức mẻ, không quan tâm, chăm sóc, cảm thông, chia sẻ lẫn nhau. Xét mâu thuẫn thực tế là có nhiều mâu thuẫn, nhận thấy về mục đích hôn nhân không đạt. Bởi lẽ, trong cuộc sống vợ chồng của bà và ông T1, mỗi người đều có cách sống, cách nghĩ khác nhau. Từ đó, giữa vợ chồng đã nhiều lần cải vã, làm mất lòng tin đối với nhau, mỗi người có cuộc sống và mối quan hệ riêng tư, không quan tâm, giúp đở lẫn nhau. Mặt khác, sau khi xảy ra mâu thuẫn, bà T và ông T1 tự sống ly thân nhau hơn 01 năm qua để ông, bà tự dung hoà nhằm hàn gắn tình cảm vợ, chồng nhưng không có hiệu quả. Thời gian này để cho ông, bà có điều kiện thử thách bản thân, suy ngẫm về cuộc sống vợ chồng đã qua nhằm tìm cách tháo gỡ, khắc phục khuyết điểm của mỗi bên để vợ, chồng đoàn tụ nhưng không ai có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mâu thuẫn và cũng không quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Bên cạnh đó, bà T cương quyết ly hôn, nếu không được xem xét thì bà cũng không thể quay lại chung sống với ông T1, vì tình cảm không còn và tương lai, hạnh phúc cũng không có. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn ông T1 là có căn cứ.

Về con chung: Xét thấy anh Dương Hoàng D và chị Dương Quỳnh Nh hiện đã thành niên và có cuộc sống riêng nên không đặt ra trách nhiệm nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.

Về tài sản chung: Bà T xác định tự thỏa thuận nên không xem xét.

Về nợ chung: Bà T khai rằng giữa bà và ông T1 không nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Kim T về việc ly hôn ông Dương Văn T1.

2. Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà T phải chịu 300.000đ. Ngày 27 tháng 3 năm 2024, bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 4756 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyền kháng cáo: Bà Trần Kim T và ông Dương Văn T1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ