- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tin dụng giữa Ngân hàng TMCP T với bà Hồ Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự xác định người; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 448 / 2022 /DS-ST Ngày : 22 - 9 - 2022 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Dịu
2. Bà Thái Thục Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 220/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2022/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 229/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T
Địa chỉ: đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Khánh D, sinh năm 1994
(Giấy ủy quyền số 165 /2020/UQ-PGDNVC ngày 09/9/2020).
Địa chỉ: đường C, Phường H, Quận N, TP.Hồ Chí Minh.
(vắng mặt và có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu H, sinh năm 1971
Địa chỉ: đường H, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 6 năm 2020 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP T– Người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Khánh D trình bày:
Vào ngày 24/12/2018, bà Hồ Thị Thu H có ký với Ngân hàng TMCP T hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng VS payWave Ladies First 486265-4039 với hạn mức cấp tín dụng là 15.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Hồ Thị Thu H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 15.000.000 đồng. Từ ngày được cấp thẻ đến nay, bà Hà chưa thanh toán cho Ngân hàng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, khách hàng bà Hà đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng, không thanh toán tiếp cho Ngân hàng như đã thỏa thuận. Ngày 06/5/2019, Ngân hàng đã Thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Hà và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 17/5/2022 bà Hồ Thị Thu H còn nợ Ngân hàng các khoản sau:
+ Nợ gốc : 17.931.883 đồng;
+ Lãi quá hạn : 21.031.207 đồng;
Tổng cộng số tiền là: 38.963.090 đồng.
Ngân hàng TMCP Tyêu cầu Tòa án giải quyết:
1/ Yêu cầu buộc bà Hồ Thị Thu H trả cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 38.963.090 đồng (tính đến ngày 17/5/2022).
2/ Yêu cầu bà Hồ Thị Thu H thanh toán tiếp tiền lãi phát sinh từ ngày 18/5/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
3/ Trong trường hợp bà Hà không thanh toán nợ vay đúng hạn theo phán quyết của Tòa, Ngân hàng yêu cầu được quyền chỉ định phát mãi bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Hà để đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
4/ Buộc bà Hồ Thị Thu H thanh toán toàn bộ án phí, chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng (nếu có).
Bị đơn bà Hồ Thị Thu H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ đường H, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không thực tế cư trú tại địa chỉ trên. Tòa án đã tiến hành tống đạt niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật.
Ngày 17/5/2022 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đặng Khánh D có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:
Về hình thức: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn chấp hành đúng qui định pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành qui định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Do bà Hồ Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, vi phạm Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng và vi phạm Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật, thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP T thì đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 24/12/2018, bà Hồ Thị Thu H cung cấp cho Ngân hàng địa chỉ thường trú của bà ở địa chỉ đường H, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả xác minh tại Công an Phường 1, Quận 8 thì bà Hồ Thị Thu H có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ trên nhưng nhà đã bán năm 2006, không thực tế cư trú tại địa chỉ trên, tạm trú kế số đường N, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả trả lời xác minh của Công an xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh như sau: Qua rà soát trên địa bàn, không có địa chỉ kế số đường N, xã B, huyện C và cũng không có đương sự Hồ Thị Thu H cư ngụ trên địa bàn. Bị đơn bà Hồ Thị Thu H không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện nên căn cứ điểm e Khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định người bị kiện cố tình giấu địa chỉ và tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. Do bị đơn bà Hồ Thị Thu H cư trú tại Quận 8 nên theo qui định của các Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm e Khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đặng Khánh D có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn bà Hồ Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Duy, bà Hà theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Xét, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp như: Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng), Tóm tắt sao kê đối với khách hàng bà Hồ Thị Thu H và lời trình bày xác nhận của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án; đã có đủ cơ sở xác định bà Hồ Thị Thu H vay Ngân hàng TMCP T số tiền 15.000.000 đồng và được Ngân hàng phê duyệt cấp tín dụng vào ngày 24/12/2018, mục đích tiêu dùng cá nhân; phương thức cho vay: Việc cho vay được thực hiện bằng phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, loại thẻ tín dụng VS payWave Ladies First 486265-4039.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Hồ Thị Thu H đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền 15.000.000 đồng. Từ ngày được cấp thẻ đến nay, bà Hà chưa thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ đồng nào.
Xét, Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng của bà Hồ Thị Thu H với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, các bên tham gia ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được xem là hợp pháp làm phát sinh hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Hồ Thị Thu H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã được các bên thỏa thuận ký kết theo Hợp đồng, đồng thời vi phạm Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy, từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Hồ Thị Thu H có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T với tổng số tiền là 38.963.090 đồng tính đến ngày 17/5/2022 (trong đó, vốn gốc: 17.931.883 đồng; lãi quá hạn: 21.031.207 đồng). Bà Hồ Thị Thu H thanh toán tiếp tiền lãi phát sinh từ ngày 18/5/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Trong trường hợp bà Hồ Thị Thu H không thanh toán nợ vay đúng hạn, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền chỉ định phát mãi bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Hồ Thị Thu H để đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Bà Hồ Thị Thu H chịu toàn bộ án phí, chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng (nếu có theo Hợp đồng).
Ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Hồ Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
+ Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, điểm e Khoản 1 Điều 192, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Các Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:
Buộc bà Hồ Thị Thu H thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 38.963.090 (Ba mươi tám triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm chín mươi) đồng tính đến ngày 17/5/2022 (trong đó, vốn gốc: 17.931.883 đồng; lãi quá hạn: 21.031.207 đồng).
Kể từ ngày 18/5/2022 bà Hồ Thị Thu H tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T với bà Hồ Thị Thu H cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp bà Hồ Thị Thu H không thanh toán nợ vay đúng hạn, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền chỉ định phát mãi bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Hồ Thị Thu H để đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Bà Hồ Thị Thu H chịu toàn bộ án phí, chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng (nếu có theo hợp đồng).
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Hồ Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.948.155 (một triệu, chín trăm bốn mươi tám nghìn, một trăm năm mươi năm) đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 613.000 (sáu trăm mười ba nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0043909 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THA Dân sự Quận 8; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thu Hiệp |