vanban.org

Bản án 447/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T:

Buộc bà Lộ Thanh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 59.599.719 (Năm mươi chín triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn, bảy trăm mười chín) đồng tính đến ngày 15/6/2022 (trong đó, vốn gốc: 25.910.160 đồng; lãi quá hạn: 33.689.559 đồng). Kể từ ngày 16/6/2022 bà Lộ Thanh T tiếp tục thanh to… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tin dụng giữa Ngân hàng TMCP T với bà Lộ Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự xác định người; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 447 / 2022 /DS-ST
Ngày : 22 - 9 - 2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Dịu

2. Bà Thái Thục Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 119/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 312/2022/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 230/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, sinh năm 1998;

(Giấy ủy quyền số 1508/GUQ-CN/PGD ngày 15/6/2022).

Địa chỉ liên hệ: đường P, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(vắng mặt và có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Bà Lộ Thanh T, sinh năm 1977

Địa chỉ: đường Đ, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 5 năm 2020 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP T – Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn T trình bày:

Vào ngày 26/3/2014, bà Lộ Thanh T có ký với Ngân hàng TMCP T hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của bà T, Ngân hàng đồng ý cấp 02 thẻ tín dụng cho bà T (Thẻ Visa Ladies First 486265-2625 và Thẻ Family Local Credit New 970403-9746), hạn mức cấp tín dụng là 25.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Lộ Thanh T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 52.276.400 đồng. Đồng thời, bà T cũng đã thanh toán cho Ngân hàng với số tiền cụ thể là 63.980.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, khách hàng bà T đã vi phạm Hợp đồng, không thanh toán tiếp cho Ngân hàng như đã thỏa thuận. Ngân hàng đã Thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

1/ Đối với Thẻ Visa Ladies First 486265-2625, tính đến ngày 15/6/2022 bà Lộ Thanh T còn nợ Ngân hàng các khoản sau:

+ Nợ gốc : 10.121.967 đồng;

+ Lãi quá hạn : 12.034.386 đồng;

Tổng cộng số tiền là: 22.156.353 đồng.

2/ Đối với Thẻ Family Local Credit New 970403-9746, tính đến ngày 15/6/2022 bà Lộ Thanh T còn nợ Ngân hàng các khoản sau:

+ Nợ gốc : 15.788.193 đồng;

+ Lãi quá hạn : 21.655.173 đồng;

Tổng cộng số tiền là: 37.443.366 đồng.

Ngân hàng TMCP T yêu cầu Tòa án giải quyết:

1/ Yêu cầu buộc bà Lộ Thanh T trả cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 59.599.719 đồng (tính đến ngày 15/6/2022).

2/ Yêu cầu bà Lộ Thanh T thanh toán tiếp tiền lãi phát sinh từ ngày 16/6/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn bà Lộ Thanh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số 85 Phú Định, Phường 16, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh nhưng không thực tế cư trú tại địa chỉ trên. Tòa án đã tiến hành tống đạt niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật.

Ngày 15/8/2022 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:

Về hình thức: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn chấp hành đúng qui định pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành qui định pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Do bà Lộ Thanh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, vi phạm Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng và vi phạm Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật, thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP T thì đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/3/2014, bà Lộ Thanh T cung cấp cho Ngân hàng địa chỉ thường trú của bà ở địa chỉ đường Đ, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả xác minh tại Công an Phường 16, Quận 8 thì bà Lộ Thanh T có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ trên nhưng không có mặt tại địa phương, đã chuyển đi đâu không rõ. Trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, bà T ghi chỗ ở tại địa chỉ đường P, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả trả lời xác minh của Công an phường Tân Thuận Tây, Quận 7 như sau: Qua rà soát, không có địa chỉ đường P, phường T, Quận B,Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn bà Lộ Thanh T không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện nên căn cứ điểm e Khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định người bị kiện cố tình giấu địa chỉ và tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. Do bị đơn bà Lộ Thanh T cư trú tại Quận 8 nên theo qui định của các Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm e Khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Văn T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn bà Lộ Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Tài, bà T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Xét, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp như: Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng), Tóm tắt sao kê đối với khách hàng bà Lộ Thanh T và lời trình bày xác nhận của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án; đã có đủ cơ sở xác định bà Lộ Thanh T có vay Ngân hàng TMCP T - căn cứ vào thu nhập của bà T, Ngân hàng đồng ý cấp 02 thẻ tín dụng cho bà T (Thẻ Visa Ladies First 486265-2625 và Thẻ Family Local Credit New 970403-9746), hạn mức cấp tín dụng là 25.000.000 đồng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; phương thức cho vay: Việc cho vay được thực hiện bằng phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, loại thẻ tín dụng: Thẻ Visa Ladies First 486265-2625 và Thẻ Family Local Credit New 970403-9746.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Lộ Thanh T đã sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 52.276.400 đồng và cũng có thanh toán vốn gốc, lãi cho Ngân hàng với số tiền cụ thể là 63.980.000 đồng. Sau đó khách hàng bà Lộ Thanh T không thanh toán tiếp cho Ngân hàng như đã thỏa thuận nên đã vi phạm hợp đồng.

Xét, Hợp đồng sử dụng 02 Thẻ tín dụng của bà Lộ Thanh T với Ngân hàng TMCP T, các bên tham gia ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được xem là hợp pháp làm phát sinh hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Lộ Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã được các bên thỏa thuận ký kết theo Hợp đồng, đồng thời vi phạm Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy, từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Lộ Thanh T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T với tổng số tiền là 59.599.719 đồng tính đến ngày 15/6/2022 (trong đó, vốn gốc: 25.910.160 đồng; lãi quá hạn: 33.689.559 đồng).

Ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ để chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lộ Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T.

+ Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, điểm e Khoản 1 Điều 192, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005;

- Các Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Các Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T:

Buộc bà Lộ Thanh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 59.599.719 (Năm mươi chín triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn, bảy trăm mười chín) đồng tính đến ngày 15/6/2022 (trong đó, vốn gốc: 25.910.160 đồng; lãi quá hạn: 33.689.559 đồng).

Kể từ ngày 16/6/2022 bà Lộ Thanh T tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T với bà Lộ Thanh T cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lộ Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.979.986 (hai triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi sáu) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 866.000 (tám trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0043636 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ