vanban.org

Bản án 446/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Hồng A và ông Nguyễn Văn H.

Về án phí: Bà A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 03/10/2022, bà A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005397 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 1…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Hồng A và ông Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 446/2022/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 11 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Văn Hiền

Ông Nguyễn Việt Thắng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 751/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 458/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Hồng A, sinh năm: 1976 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1973 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2022 và biên bản ghi ý kiến ngày 24/10/2022, nguyên đơn bà Phan Hồng A trình bày:

Về hôn nhân: Năm 1996, bà A và ông Nguyễn Văn H chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống sau này vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Nguyên nhân do ông H thường xuyên ăn nhậu, đánh đập bà A. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà A yêu cầu ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà A và ông H có một con chung là Nguyễn Chí L, sinh năm 1998, đã trưởng thành.

Về tài sản: Bà A và ông H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Không có.

Do điều kiện đi làm ăn xa nhà, bà A yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.

Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 07/11/2022 và tại phiên tòa, bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Năm 1997, ông H và bà A tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn không lớn, ông H có chửi xúc phạm nhưng không đánh đập bà A. Nay bà A yêu cầu ly hôn, ông H không đồng ý vì còn thương vợ. Trường hợp bà A cương quyết ly hôn thì ông yêu cầu Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Về con chung: Ông H và bà A có một con chung là Nguyễn Chí Linh, sinh năm 1998, đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Ông H tự thỏa thuận với bà A, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phan Hồng A có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

[3] Về hôn nhân: Theo bà A trình bày, năm 1996 bà A và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tại phiên tòa ông H xác định vợ chồng chung sống từ năm 1997 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (ông H đã cung cấp cho Tòa án Giấy chứng nhận kết hôn cấp ngày 12/11/1997). Do đó, hôn nhân giữa ông H và bà A được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo bà A trình bày vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, ông H thường xuyên ăn nhậu và đánh đập bà A. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà A yêu cầu ly hôn với ông H. Về phía ông H xác định vợ chồng mâu thuẫn không lớn, có chửi xúc phạm nhưng không đánh đập bà A. Ông H không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ. Xét thấy, ông H muốn đoàn tụ nhưng không đưa ra biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với bà A, trong khi bà A cương quyết ly hôn với ông H và xin vắng mặt. Ông H xác định bà A cương quyết ly hôn thì ông H thống nhất ly hôn. Vậy, bà A yêu cầu ly hôn với ông H là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông H và bà A có một con chung là Nguyễn Chí L, sinh năm 1998, đã trưởng thành

[5] Về tài sản chung: Ông H và bà A tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nợ chung: Ông H và bà A xác định không có.

[7] Về án phí: Bà A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 143, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Hồng A và ông Nguyễn Văn H.

2. Về án phí: Bà A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 03/10/2022, bà A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005397 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ