- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 442/2025/DS-ST Ngày 31-12-2025 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩmphán-Chủtọaphiêntòa:Ông Lâm Thành Quang CácHộithẩmnhândân: Ông Duyên Văn Hiền Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng -Thư ký phiên tòa:Bà Nguyễn Cẩm Hường – Thư ký viên, Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa:Bà Trần Bích Trâm - Kiểm sát viên. Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 304/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 19 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng góp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 542/2025/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự: -Nguyênđơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1969, có mặt. Số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021. Địa chỉ cư trú ấp M, xã S, tỉnh Cà Mau. -Bịđơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1971, vắng mặt, địa chỉ cư trú ấp M, xã S, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Phan Thanh T trình bày: Nguyên đơn tham gia 01 chưng hụi do bà H làm chủ, dây hụi mở ngày 25/8/2021 âl, loại hụi 2 triệu đồng, khui 01 lần/tháng, có 37 chưng, nguyên đơn góp được 13 kỳ x 2 triệu đồng = 26 triệu đồng. Ở chưng hụi này nguyên đơn chưa hốt, nhưng bà H tuyên bố đình hụi. Sau khi đình hụi, bà H hứa trả tiền hụi cho nguyên đơn góp 13 kỳ x 2 triệu đồng = 26 triệu đồng, nhưng đến nay bà H không trả. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Lê Thị H trả số tiền hụi 26 triệu đồng.
- Đối với bị đơn bà Lê Thị H: Từ khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt đúng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn bà Lê Thị H vắng mặt, cũng không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án. Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được, do bị đơn bà Lê Thị H vắng mặt. Tại phiên toà, ông Phan Thanh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. */ Ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát như sau: 1/ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của đương sự. Riêng, bị đơn bà Lê Thị H là đã thực hiện không đúng về quyền và nghĩa vụ của đương sự, do không chấp hành Giấy triệu tập của Toà án. 2/ Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh T.
- Buộc bà Lê Thị H trả cho ông T số tiền hụi 26 triệu đồng.
- Về án phí đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Saukhinghiêncứucáctàiliệucótronghồsơvụánđượcthẩmtratạiphiên tòavàcăncứvàokếtquảtranhluậntạiphiêntòa,Hộiđồngxétxửnhậnđịnh: [1] Về tố tụng: [1.1] Về việc chấp hành pháp luật của đương sự: Bị đơn bà Lê Thị H đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt. Căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cần xét xử vắng mặt đối với các đương sự nêu trên, là phù hợp. [1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Được xác định là tranh chấp hợp đồng góp hụi, bị đơn bà Lê Thị H có địa chỉ cư trú tại ấp M, xã S, tỉnh Cà Mau. Từ đó, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Theo ông T khai, có tham gia 01 chưng hụi tên 7 Chà do bà H làm chủ, ở dây hụi mở ngày 25/8/2021 âl, loại hụi 2 triệu đồng, khui 01 lần/tháng, có 37 chưng, ông T góp được 13 kỳ x 2 triệu đồng = 26 triệu đồng, ở chưng hụi này ông T chưa hốt, đến kỳ hụi thứ 14 bà H tuyên bố đình hụi. Theo ông T khai, sau khi đình hụi bà H hứa trả số tiền hụi mà ông T góp 13 kỳ bằng 26 triệu đồng, nhưng đến nay bà H không trả. Nay, ông T khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền hụi 26 triệu đồng. Quá trình giải quyết vụ án, bà H vắng mặt, văn bản tố tụng của Toà án tống đạt cho bà H thực hiện đúng quy định, gia đình bà H ký nhận trực tiếp. Điều đó cho thấy, bà H biết được ông T khởi kiện để yêu cầu bà H trả số tiền hụi 26 triệu đồng, nhưng bà H từ bỏ quyền phản đối quy định tại khoản 2 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét, căn cứ Điều 70, khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, buộc bà H trả cho ông T số tiền hụi 26 triệu đồng. [3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, về án phí được xử lý như sau:
- H1 lại tiền tạm ứng phí cho ông T.
- Buộc bà H phải nộp tiền án phí dân sự có giá ngạch số tiền 1.000.000 đồng (20 triệu đồng x 5%). Xét, nhận định và đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên;
QUYÊT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội. Tuyênxử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh T, buộc bà Lê Thị H trả cho ông Phan Thanh T số tiền hụi 26 (Hai mươi sáu) triệu đồng, Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Về án phí: H1 lại tiền tạm ứng phí cho ông Phan Thanh T số tiền 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tại Biên lai thu 0001871 ngày 14/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau. Buộc bà Lê Thị H phải nộp tiền án phí dân sự có giá ngạch số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). “TrườnghợpquyếtđịnhđượcthihànhtheoquiđịnhtạiĐiều2Luậtthihành ándânsựthìngườiđượcthihànhándânsự,ngườiphảithihànhándânsựcó quyềnthoảthuậnthihànhán,quyềnyêucầuthihànhán,tựnguyệnthihànhán hoặcbịcưỡngchếthihànhántheoquiđịnhtạicácĐiều6,7,7a,7bvà9Luậtthi hànhándânsự;thờihiệuthihànhánđượcthựchiệntheoquiđịnhtạiĐiều30Luật thihànhándânsự”. 3. Về quyền kháng cáo: Ông Phan Thanh T có mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Lê Thị H vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND khu vực 3 – Cà Mau (01b); - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thành Quang |