vanban.org

Bản án 440/2023/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/11/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/11/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của ông Bùi Văn L, ông Bùi Văn V, ông Bùi Văn D, bà Lưu Thi Thanh X2 và bà Nguyễn Thị V1.

S a b n án dân sự sơ th m s : 82/2023/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 20123 của Tòa án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh. 2/ Sự thỏa thuận của các ương sự c thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của ông Bùi Văn L, ông Bùi Văn V, ông Bùi Văn D, bà Lưu Thi Thanh X2 và bà Nguyễn Thị V1.
  • Căn cứ chính? Điều 188 Luật Đất ai; Điều 308 Bộ luật T t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

CHỦ N

T N M

T N T N N

- T do - nh h B n án s : 440/2023/DS-PT Ng y: 29-11-2023 V/v:“Tranh chấp về thừa kế t i s n”

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

T NAM

T

N N N N T NH TÂY NINH

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Phạm Thị Hồng Vân.

Các Thẩm phán: 1. Ông Trần Qu c Vũ;

2. Ông Nguyễn Văn Bình.

- Thư ký phiên tòa: B Đinh Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyển Thị Bé Thi - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh ét

công khai ph c th m v án th lý s 327/TLPT-DS, ngày 13 tháng 10 năm 2023, về “Tranh chấp về thừa kế t i s n”. Do b n án dân sự sơ th m s : 82/2023/DS-ST ngày 28/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa v án ra ét

ph c th m s : 371/2023/QĐ-PT ngày 25 tháng 10 năm 2023, gi a các ương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1979; nơi cư trú: Tổ C, ấp T, ã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. B đơn: Ông Bùi Văn V, sinh năm: 1972; nơi cư tr : Tổ A, ấp T, ã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Người ại diện hợp pháp của ông Bùi Văn V: Bà Lưu Thị Thanh X, sinh năm 1972; nơi cư tr : Tổ A, ấp T, ã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị ơn: Ông Đặng Tấn L1 – là Luật sư văn phòng L2 thuộc o n luật sư tỉnh T; có mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Bùi Văn D, sinh năm 1968; có mặt

3.2. Bà Lưu Thị Thanh X, sinh năm 1972; có mặt.

Cùng cư tr : Ấp T, ã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

3.3. Bà Nguyễn Thị V1, sinh năm: 1957; nơi cư tr : Tổ C, ấp T, ã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

3.4. Bà Lưu Thị Yến T, sinh năm: 1961; nơi cư tr : ấp X, ã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

4. Người kháng cáo: Ông Bùi Văn V là bị ơn.

N

UN Ụ N:

Nguyên đơn ông Bùi Văn L trình bày: Ông yêu cầu chia thừa kế di s n của b nội l c Lê Thị S (chết năm 2003) ể lại, là phần ất có chiều ngang 14 mét x chiều dài 60 mét. Nằm trong diện tích ất 2033,9 m2 (tương ương chiều ngang 30 mét giáp ường ất), thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, có Giấy chứng nhận quyền s d ng ất do ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Thanh X ứng tên, ược Ủy ban nhân dân huyện G cấp ng y 16-6-2017, s v o sổ cấp GCN CH04230.

Ông bà nội ông là c Bùi Văn X1 (chết năm 1987) v c Lê Thị S (chết năm 2003), có 03 người con là ông Bùi Văn C, ông Bùi Văn D và ông Bùi Văn V. Ông C là cha ông, chết năm 1979, có vợ là bà Nguyễn Thị V1 (là mẹ ông) v 02 người con là ông Bùi Văn Đ (chết năm 1997, không có vợ con) và ông (Bùi Văn L).

Sau khi ông nội ông chết, ến năm 2001 tông chi bên ông nội ông có tranh chấp (tổng cộng 120 mét ngang d i 65 mét). Sau khi gi i quyết tranh chấp v chia nhiều phần ất khác nhau, phần diện tích 2033,9 m2 (tương ương 30 mét ngang) ược chia như sau: 08 mét ngang cho vợ chồng ông V vì có công gìn gi ất, 08 mét ngang chia cho bà nội ông ể bà nội thờ c ng người ch ã chết l ông Bùi Văn Đ1 (chết lúc kho ng trên 10 tuổi); còn lại 14 mét ngang chia cho 03 người gồm ông, ông D và ông V. Nhưng l c chia các bên th ng nhất ể cho vợ chồng ông V ứng tên giấy ất, sau ó mỗi người sẽ tách giấy ra sau.

Trong 14 mét ngang các bên cũng th ng nhất l chia cho ông V 8 mét, còn 6 mét chia cho ông và ông D mỗi người 03 mét. Nhưng ông D không nhận nên giao toàn bộ 06 mét ngang cho ông. S dĩ ông D không nhận l vì ông D ã ược bên nội chia cho phần ất khác có chiều ngang là 22 mét, có vị trí song song với phần ất tranh chấp.

Sau ó, vợ chồng ông V nhiều lần hứa nhưng không tách giấy sang tên cho ông nên ông g i ơn yêu cầu Văn phòng Ấ, xã T gi i quyết. Theo biên b n làm việc 19-5-2022, tại Văn phòng Ấ, các bên tiếp t c th ng nhất như nội dung trên. Ngoài ra, ông có hứa cho ông D s tiền 100.000.000 ồng (nội dung này các bên tự thỏa thuận bên ngoài).

Tiếp sau ó, vợ chồng ông V xin ông và mẹ ông hỗ trợ s tiền 30.000.000 ồng, do ông V cho rằng ang thế chấp giấy ất cho người khác ể vay tiền nên cần có tiền tr mới lấy giấy ất ra tách th a ược. Ông và mẹ ông ồng ý nhưng ông V vẫn không chịu làm thủ t c sang tên ất cho ông và mẹ ông ứng tên. Nên ông kh i kiện ến Tòa án yêu cầu ông V chia di s n thừa kế.

Sau khi Tòa án mời l m việc, ến lượt ông D thay ổi ý kiến, ông D cho rằng tại phiên hòa gi i ấp T, ông D không có trình bày là ồng ý cho lại ông 0 mét ngang (phần của ông D) như biên b n ã thể hiện, ông D yêu cầu chia 03 mét ngang phần của ông D.

Nay ông yêu cầu chia ông 01 mét ngang như biên b n l m vệc trước ây tại Văn phòng Ấ ã thể hiện.

Tại phiên tòa, ông ồng ý hỗ trợ cho vợ chồng ông V s tiền 30.000.000 ồng như ã hứa trước ây.

Trường hợp Tòa án chấp nhận chia cho ông D 03 mét ngang, ông yêu cầu chia phần còn lại l 11 mét ngang cho ông V mỗi người 5,5 mét ngang.

Ông yêu cầu ược nhận ất ể cất nhà. Vì hiện tại ông v mẹ ông không có ất v nh ể , ang nhờ trên ất của người khác.

Theo ơn kh i kiện ông yêu cầu chia 30 mét ngang. Nay ông r t yêu cầu với phần 16/30 mét ngang, ông chỉ yêu cầu chia 14/30 mét ngang như trình bày trên.

B đơn ông Bùi Văn V trình bày: Ông th ng nhất về nh ng người thừa kế cũng như h ng thừa kế như nguyên ơn trình b y. Cũng như ông th ng nhất 14 mét ngang l phần chia cho mẹ ông, vợ chồng ông chỉ ứng tên thay. Theo ông, trong 16/30 mét còn lại không có tranh chấp có 08 mét ngang cho riêng vợ chồng ông, 08 ngang cho mẹ ông ể trị bệnh, nếu mẹ chết mà còn ất thì cho luôn vợ chồng ông.

Đồng thời với việc chia ất cho ông như trên, ông D cũng ược chia 22 ngang mét. Trong ó, bao gồm phần hương qu là 14 mét ngang và 08 mét cho riêng cho ông D. Từ trước cho ến nay, ông L chưa ược chia phần ất nào c .

Nội dung biên b n làm việc tại Văn phòng Ấ là chính xác, ông yêu cầu các bên thực hiện ng như thỏa thuận n y. Hiện phần 14 mét ngang l ất tr ng, vợ chồng ông chỉ trồng cỏ cho bò ăn, vợ chồng ông không có óng góp gì ể làm tăng giá trị ất, nên vợ chồng ông không có yêu cầu gì thêm.

Đ i với giấy chứng nhận quyền s d ng ất vợ chồng ông ưa cho chị vợ ông là bà Lưu Thị Yến T gi ể vay của b T s tiền 50.000.000 ồng. Sau ó, vợ chồng ông có tr ược 20.000.000 ồng, hiện còn nợ lại 30.000.000 ồng. Ông ồng ý nhận hỗ trợ từ ông L s tiền 30.000.000 ồng. Đ i với giấy chứng nhận quyền s d ng ất khi nào tr nợ xong vợ chồng ông mới ược tr lại.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Th Thanh X trình bày: Th ng nhất với lời trình b y của chồng b l ông Bùi Văn V.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn D trình bày: Ông th ng nhất về nh ng người thừa kế và hàng thừa kế của mẹ ông như nguyên ơn trình b y. Cũng như th ng nhất 14 mét ngang là di s n thừa kế của mẹ ông chưa chia. Theo biên b n làm việc tại Văn phòng Ấ ngày 19-5-2022, ông có dự, có ược nghe ọc qua biên b n v có ký tên v o biên b n. Nhưng ông không có trình bày là ồng ý cho ông L 03 mét ngang phần của ông. Nay ông yêu cầu chia cho ông 03 mét ngang trong tổng cộng 14 mét ngang, phần 11 mét ngang còn lại lại gi a ông L và ông V gi i quyết như thế n o l do 02 người, ông không có yêu cầu chia thêm, cũng không ồng ý cho ông L phần của ông ược chia. Ông có nguyện vọng nhận bằng tiền tương ương giá trị 03 mét ngang ất m ông ược chia.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Th Yến T trình bày: Kho ng năm 2022, vợ chồng ông V có vay bà s tiền 50.000.000 ồng, do không có tiền nên b mượn của người em là bà Lưu Thị Thanh T1 s tiền 50.000.000 ồng ể cho vợ chồng ông V vay lại. Khi vay không l m giấy tờ, vợ chồng ông V có ưa bà gi 01 giấy chứng nhận quyền s d ng ất ể làm tin, l c ó b ưa lại cho bà T1 gi . Lãi suất cũng như thời gian vay các bên không thỏa thuận, mỗi tháng b X ưa b bao nhiêu tiền lãi thì b ưa lại bà T1 bấy nhiêu, thường thì mỗi tháng 1.000.000 ồng, có tháng ưa tháng không.

Sau khi vay, vợ chồng ông V tr ược s tiền 20.000.000 ồng tiền v n. S nợ còn lại l 30.000.000 ồng b cũng ã tr cho b T1 xong nên bà T1 ưa b n chính giấy chứng nhận quyền s d ng ất cho b gi . Như vậy hiện vợ chồng ông V còn nợ lại b s tiền 30.000.000 ồng.

Nay b không yêu cầu Tòa án gi i quyết s nợ trên, ể các bên tự thỏa thuận gi i quyết. Nhưng b yêu cầu khi nào vợ chồng ông V tr ong nợ thì b mới ồng ý tr lại b n chính giấy chứng nhận quyền s d ng ất.

Tại b n án dân sự s : 82/2023/DS-ST ng y 28/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh, tuyên :

Căn cứ v o các iều 92, 217, 218, 219 và 228 của Bộ luật T t ng dân sự; các iều 612, 650, 651, 652 v 660 của Bộ luật Dân sự; Điều 188 của Luật Đất ai; các iều 12 và 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Bùi Văn L.

1. Chia di s n thừa kế của c Lê Thị S như sau:

1.1 Ông Bùi Văn L ược chia phần ất có diện tích 355 m2. Tứ cận: Đông giáp ường ất dài 5,5 mét, Tây giáp th a 1486 d i 5,5 mét, Nam giáp phần ông V ược chia dài 66,22 mét, Bắc giáp th a 272 d i 64,54 mét.

1.2 Ông Bùi Văn V ược chia có diện tích 547,9 m2. Tứ cận: Đông giáp ường ất dài 8,5 mét, Tây giáp th a 1486 d i 0,92 mét + 4,58 mét + 3 mét, Nam giáp th a 1318 d i 68,61 mét, Bắc giáp phần ông L ược chia dài 66,22 mét.

Các phần ất trên có cùng loại ất LUC, thuộc 01 phần th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, có Giấy chứng nhận quyền s d ng ất do ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Thanh X ứng tên, ược Ủy ban nhân dân huyện G cấp ng y 16-6-2017 s v o sổ cấp giấy chứng nhận CH04230.

Các ương sự có quyền v nghĩa v ến cơ quan nh nước có th m quyền iều chỉnh giấy chứng nhận quyền s d ng ất như phần quyết ịnh ã tuyên khi b n án có hiệu lực pháp luật.

2 Buộc ông Bùi Văn V có nghĩa v giao cho ông Bùi Văn D s tiền 282.380.000 ồng.

3. Buộc bà Lưu Thị Yến T có nghĩa v giao tr lại giấy chứng nhận quyền s d ng ất i với phần ất như M c 1.2 phần quyết ịnh ã nêu cho ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Thanh X.

4. Ghi nhận ông Bùi Văn L hỗ trợ cho ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Thanh X s tiền 30.000.000 ồng.

5. Đình chỉ yêu cầu kh i kiện của ông Bùi Văn L với dện tích 16/30 mét ngang ất thuộc 01 phần th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Ngo i ra, Tòa án cấp sơ th m còn tuyên án phí, chi phí t t ng, quyền kháng cáo của các ương sự.

Ngày 11/8/2023, ông Bùi Văn V có ơn kháng cáo không ồng ý b n án sơ th m cho rằng di s n thừa kế có 3,5m ngang.

Tại phiên tòa, các ương sự th ng nhất chia phần diện tích ất thừa kế do c Bùi Văn X1 và c Lê Thị S ể lại là 14 m ngang, dài kho ng 65 m tương ương 920,9m2 nằm trong diện tích ất 2033,9m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn L ược quyền s d ng phần ất có chiều dài 6,0 m dài 64,85m diện tích ất 389,1 m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn V ược quyền s d ng phần ất có chiều dài 8,0 m, dài 64,47m diện tích ất 513,8 m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn L ồng ý giao cho ông Bùi Văn V s tiền 130.000.000 ồng (một trăm ba mươi triệu ồng).

+ Ông Bùi Văn V có nghĩa v giao cho ông Bùi Văn D s tiền 282.380.000 ồng (hai trăm tám mươi hai triệu ba trăm tám mươi nghìn ồng).

Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị ơn trình bày ý kiến: Đề nghị Hội ồng xét x phúc th m công nhận sự thỏa thuận của các ương sự.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát bi u:

Về t t ng: Từ khi th lý cho ến trước thời iểm Hội ồng xét x nghị án, Th m phán, Hội ồng xét x , Thư ký phiên tòa v nh ng người tham gia t t ng tuân thủ ng theo pháp luật t t ng dân sự.

Về nội dung: Tại phiên tòa, các ương thỏa thuận về việc gi i quyết v án. Việc thỏa thuận của các ương sự là tự nguyện và phù hợp. Đề nghị Hội ồng xét x công nhận sự thỏa thuận của các ương sự theo quy ịnh tại Điều 300 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.

NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết qu tranh lu n t i phiên tòa, ý kiến đ i di n Vi n ki m sát.H i đ ng xét x xét thấy:

Tại phiên tòa ph c th m, các bên ương sự thỏa thuận với nhau về việc gi i quyết v án như sau:

[1] Các bên ương sự th ng nhất chia phần diện tích ất thừa kế do c Bùi Văn X1 và c Lê Thị S ể lại là 14 m ngang, dài kho ng 65 m tương ương 920,9m2 nằm trong diện tích ất 2033,9m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn L ược quyền s d ng phần ất có chiều ngang 6,0 m dài 64,85m diện tích ất 389,1 m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn V ược quyền s d ng phần ất có chiều ngang 8,0 m, dài 64,2m diện tích ất 513,8 m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, ã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Bùi Văn L ồng ý giao cho ông Bùi Văn V s tiền 130.000.000 ồng ( một trăm ba mươi triệu ồng).

+ Ông Bùi Văn V có nghĩa v giao cho ông Bùi Văn D s tiền 282.380.000 ồng.

[2] Về án phí dân sự sơ th m: Căn cứ Điều 12 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án: Ông L là thân nhân liệt sỹ nên ược miễn tiền án phí. Ông Bùi Văn V ph i chịu 26.677.600 ồng (hai mươi sáu triệu sáu trăm b y mươi b y nghìn sáu trăm ồng); ông Bùi Văn D ph i chịu 14.119.000 ồng (mười b n triệu một trăm mười chín nghìn ồng). Ghi nhận ông D ã nộp tạm ứng án phí s tiền 7.500.000 ồng (b y triệu năm trăm nghìn ồng) theo biên lai thu s 0025515 ngày 19-5-2023 của Chi c c thi h nh án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh, nên ược khấu trừ. Ông D còn ph i nộp tiếp s tiền 6.619.000 ồng ( sáu triệu sáu trăm mười chín nghìn ồng).

Hoàn tr bà X 750.000 ồng ( b y trăm năm ch c nghìn ồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0025721 ng y 26-7-2023 của chi c c thi h nh án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

[3] Về chi phí th m ịnh tại chỗ v ịnh giá tài s n tranh chấp diện tích 902,9m2 s tiền 10.800.000 ồng. Buộc các ương sự ph i chịu theo tỷ lệ giá trị tài s n mà mỗi người ược chia. Nên ông Bùi Văn L ph i chịu 3.543.496 ồng ( ba triệu năm trăm b n mươi ba nghìn b n trăm chín mươi sáu ồng); ông Bùi Văn V ph i chịu 4.843.877 ồng ( b n triệu tám trăm b n mươi ba nghìn tám trăm b y mươi b y ồng). Ông Bùi Văn D ph i chịu 2.412.625 ồng ( hai triệu b n trăm mười hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm ồng). Ghi nhận ông L ã nộp tạm ứng s tiền 10.800.000 ồng chi phí o ạc ịnh giá xong. Nên ông V có trách nhiệm tr cho ông L s tiền 4.843.877 ồng ( b n triệu tám trăm b n mươi ba nghìn tám trăm b y mươi b y ồng). Ông Bùi Văn D có trách nhiệm tr lại cho ông L s tiền 2.412.625 ồng ( hai triệu b n trăm mười hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm ồng).

Tại phiên tòa, ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Yến T vắng mặt, tuy nhiên ông V ã ủy quyền cho b Lưu Thị Thanh X và ông V cũng th ng nhất với ý kiến của bà X nên việc Tòa án công nhận sự thỏa thuận trên của các ương sự là phù hợp.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các ương sự là tự nguyện, không vi phạm iều cấm của pháp luật v không trái ạo ức xã hội nên Hội ồng xét x công nhận sự thỏa thuận của các ương sự, s a b n án sơ th m.

Vì các lẽ trên,

U T ỊN :

Căn cứ vào Điều 300; kho n 2 Điều 308 Bộ luật T t ng dân sự; các iều 612, 650, 651, 652 v 660 của Bộ luật Dân sự; Điều 188 của Luật Đất ai; các iều 12 và 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Công nhận sự thỏa thuận của ông Bùi Văn L, ông Bùi Văn V, ông Bùi Văn D, bà Lưu Thi Thanh X2 và bà Nguyễn Thị V1.

S a b n án dân sự sơ th m s : 82/2023/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 20123 của Tòa án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

2/ Sự thỏa thuận của các ương sự c thể như sau:

Các bên ương sự th ng nhất chia phần diện tích ất thừa kế do c Bùi Văn X1 và c Lê Thị S ể lại là 14 m ngang, dài kho ng 65 m tương ương 920,9m2 nằm trong diện tích ất 2033,9m2 thuộc th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh theo biên b n ng y 19/5/2022 tại Văn phòng ấp T.

+ Ông Bùi Văn L ược quyền s d ng phần ất có diện tích 389,1 m2. Tứ cận: Đông giáp ường ất dài 6,0 m; Tây giáp th a 1486 d i 6,0m; Nam giáp phần ông V ược chia dài 66,38 m; Bắc giáp th a 272 d i 64,54 m.

1.2 Ông Bùi Văn V ược chia có diện tích 513,8 m2. Tứ cận: Đông giáp ường ất dài 8,0 m, Tây giáp th a 1486 d i 0,92 m + 4,58 m + 2,5 m, Nam giáp th a 1318 d i 68,61 m, Bắc giáp phần ông L ược chia dài 66,38 m.

Các phần ất trên có cùng loại ất LUC, thuộc 01 phần th a ất s 1318, tờ b n ồ s 27, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh, có Giấy chứng nhận quyền s d ng ất do ông Bùi Văn V và bà Lưu Thị Thanh X ứng tên, ược Ủy ban nhân dân huyện G cấp ng y 16-6-2017 s v o sổ cấp giấy chứng nhận CH04230.

Buộc ông Bùi Văn L có nghĩa v giao cho ông Bùi Văn V s tiền 130.000.000 ồng (một trăm ba mươi triệu ồng).

Buộc ông Bùi Văn V có nghĩa v giao cho ông Bùi Văn D s tiền 282.380.000 ồng (hai trăm tám mươi hai triệu ba trăm tám ch c nghìn ồng).

3. Về án phí dân sự

3.1 Án phí sơ th m dân sự: Ông Bùi Văn L ược miễn án phí dân sự sơ th m. Ông Bùi Văn V ph i chịu 26.677.600 ồng (hai mươi sáu triệu sáu trăm b y mươi b y nghìn sáu trăm ồng); ông Bùi Văn D ph i chịu 14.119.000 ồng (mười b n triệu một trăm mười chín nghìn ồng) nhưng ược khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí s tiền 7.500.000 ồng (b y triệu năm trăm nghìn ồng) theo biên lai thu s 0025515 ngày 19-5-2023 của Chi c c thi hành án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh, nên ông D còn ph i nộp tiếp s tiền 6.619.000 ồng (sáu triệu sáu trăm mười chín nghìn ồng).

Hoàn tr bà X 750.000 ồng ( b y trăm năm ch c ngìn ồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0025721 ngày 26-7-2023 của chi c c thi hành án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

3.2 Án phí ph c th m dân sự: Ông Bùi Văn V ph i chịu 300.000 ồng (ba trăm nghìn ồng) nhưng ược khấu trừ tiền tạm ứng án phí ã nộp theo phiếu thu s 0025771 ng y 18/11/2023 của Chi c c thi h nh án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận ông V ã nộp ong.

4. Về chi phí th m ịnh tại chỗ v ịnh giá tài s n: Ông Bùi Văn L ph i chịu 3.543.496 ồng ( ba triệu năm trăm b n mươi ba nghìn b n trăm chín mươi sáu ồng); ông Bùi Văn V ph i chịu 4.843.877 ồng ( b n triệu tám trăm b n mươi ba nghìn tám trăm b y mươi b y ồng). Ông Bùi Văn D ph i chịu 2.412.625 ồng ( hai triệu b n trăm mười hai nghìn sáu trăm hai mười lăm ồng). Ghi nhận ông Bùi Văn L ã nộp tạm ứng s tiền 10.800.000 ồng chi phí o ạc ịnh giá xong. Nên ông Bùi Văn V có trách nhiệm tr cho ông Bùi Văn L s tiền 4.843.877 ồng ( b n triệu tám trăm b n mươi ba nghìn tám trăm b y mươi b y ồng). Ông Bùi Văn D có trách nhiệm tr lại cho ông Bùi Văn L s tiền 2.412.625 ồng ( hai triệu b n trăm mười hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm ồng).

Kể từ khi có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi h nh án cho ến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi h nh án theo mức lãi suất quy ịnh tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

5. Trường hợp b n án ược thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. B n án ph c th m có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án.

TM

N

T

PHÚC T M N i nh n:

T M P N - Ủ TỌ P ÊN T

- VKSND tỉnh Tây Ninh;

- TAND huyện GD;

- Phòng KTNV. TAT;

(Đã ký)

- CC THADS huyện GD;

- Các ương sự;

- Lưu.

Ph m Thi ồng ân

Cỡ chữ