vanban.org

Bản án 44 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân sự;

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Th ch Thị đ i với bị đ n ông Nguyễn Thanh S về vi c Ly hôn”. Về hôn nhân: Bà Th ch Thị được y hôn với ông Nguyễn Thanh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Thạch Thị D và ông Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO
TỈNH NH D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 44/2020/HNGĐ - ST
Ngày 28 - 9 - 2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH NH D NG

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

h

h n - h a hi n a: à Vũ Thị Chang.

i h nh n dân:

Ông Nguyễn Văn Sự;

Ông Hoàng Văn Chuẩn.

- Th ký phiên t a: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng xét x s thẩm công khai v án th ý s 301/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 48/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 gi a các đư ng sự:

- Nguy n đơn: Bà Th ch Thị , sinh năm 1969; địa ch : Ấp TT, xã A , huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng; có đ n xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1970; địa ch : Ấp TT, xã A , huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đ n kh i ki n, b n tự khai, biên b n ấy ời khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đ n bà Th ch Thị trình bày yêu cầu kh i ki n như sau:

Về hôn nhân: Bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (Viết tắt à U N ) xã AB ngày 10/01/2013. Vi c chung s ng, kết hôn à do ông bà hoàn toàn tự nguy n Thời gian đầu, cuộc s ng vợ chồng bà h nh phúc nhưng sau một thời gian th x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng. Hi n t i thì bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S s ng y thân với nhau, quá trình ly thân hai vợ chồng không quan tâm tới nhau, không còn tôn trọng, yêu thư ng ẫn nhau o cuộc s ng hôn nhân không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà yêu cầu được y hôn với ông Nguyễn Thanh S.

Về con chung: Quá tr nh chung s ng bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S có 02 người con chung tên Th ch Ph, sinh năm 1996 và Th ch Tr, sinh năm 1998, đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài s n chung: à không yêu cầu Tòa án gi i quyết

Về nợ chung: à không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- T i Biên b n ấy ời khai ngày 07/8/2020, bị đ n ông Nguyễn Thanh S trình bày:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Th ch Thị chung s ng, có đăng ký kết hôn Vi c mâu thuẫn à do bất đồng quan điểm s ng, tuy nhiên ông Nguyễn Thanh S vẫn còn thư ng yêu vợ con nên không đồng ý y hôn

Về con chung: Quá tr nh chung s ng ông, bà có 02 người con chung tên Th ch Ph, sinh năm 1996 và Th ch Tr, sinh năm 1998, đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án gi i quyết

Về tài s n chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S không yêu cầu Tòa án gi i quyết

T i phiên tòa, đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp uật của Thẩm phán, Hội đồng xét x (HĐXX), Thư ký phiên tòa và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th ý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp uật HĐXX thực hi n khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp uật

Về vi c gi i quyết v án: Về hôn nhân, bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S đều tr nh bày th ng nhất cuộc s ng vợ chồng có x y ra mâu thuẫn, không h nh phúc Bà Th ch Thị yêu cầu y hôn, ông Nguyễn Thanh S có ý kiến không đồng ý y hôn nhưng không có bi n pháp hàn gắn t nh c m vợ chồng, vợ chồng đã y thân. Về con chung: Các con đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Về tài s n chung, nợ chung không xem xét gi i quyết Căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n, đề nghị HĐXX xem xét quyết định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài i u, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa, ý kiến của Đ i di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét x nhận định:

Về t t ng: Bà Th ch Thị có đ n kh i ki n yêu cầu Tòa án gi i quyết cho bà được y hôn với ông Nguyễn Thanh S, bị đ n ông Nguyễn Thanh S hi n cư trú t i xã AB , huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng nên đây à v án ly hôn thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân sự Về sự vắng mặt của đư ng sự: Nguyên đ n bà Th ch Thị có đ n đề nghị Tòa án xét x vắng mặt, bị đ n ông Nguyễn Thanh S được Tòa án tri u tập hợp tham gia phiên tòa ần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có ý do. o đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 của ộ uật T t ng dân sự, căn cứ vào các tài i u, chứng cứ có trong hồ s v án Tòa án tiến hành xét x vắng mặt đư ng sự

Về hôn nhân: Nguyên đ n bà Th ch Thị và bị đ n ông Nguyễn Thanh S tự nguy n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn t i U N xã AB ngày 10/01/2013. Bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây à hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đ n cho rằng, quá trình chung s ng vợ chồng bà đã x y ra mâu thuẫn, cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc nên nguyên đ n tự nguy n xin y hôn với bị đ n ị đ n ông Nguyễn Thanh S thừa nhận vợ chồng ông có x y ra mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng à do bất đồng quan điểm s ng, ông vẫn còn thư ng yêu vợ, con nên không đồng ý y hôn Tuy nhiên, ông Nguyễn Thanh S cũng không có bi n pháp hàn gắn t nh c m vợ chồng. Theo biên b n xác minh t i địa phư ng th vi c mâu thuẫn gi a bà D và ông S địa phư ng không biết, do các đư ng sự g i đ n trực tiếp ên Tòa

HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đ n và bị đ n đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n, cho bà Th ch Thị được y hôn với ông Nguyễn Thanh S.

Về con chung: Quá tr nh chung s ng bà Th ch Thị và ông Nguyễn Thanh S có 02 người con chung tên Th ch Ph, sinh năm 1996 và Th ch Tr, sinh năm 1998, các con chung đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung: Các đư ng sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét

T i phiên tòa, đ i di n Vi n Kiểm sát đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n à có căn cứ nên chấp nhận

Về án phí: Nguyên đ n ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh s thẩm theo quy định của pháp uật

V các trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân sự;

- Các Điều 51, 53, 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và phí Tòa án

Tuy n xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Th ch Thị đ i với bị đ n ông Nguyễn Thanh S về vi c Ly hôn”.

2. Về hôn nhân: Bà Th ch Thị được y hôn với ông Nguyễn Thanh S.

3. Về con chung: Con chung tên Th ch Ph, sinh năm 1996 và Th ch Tr, sinh năm 1998, đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

4. Về tài s n chung, nợ chung: HĐXX không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Bà Th ch Thị ph i chịu 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh s thẩm, được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng án phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng án phí s AA/2016/0043427 ngày 16/7/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Phú Giáo, t nh nh ư ng

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n, bị đ n vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật. N i nhận:

Cỡ chữ