- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 44/2022/HNGĐ-ST Ngày 26/5/2022 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mẫn
Ông Hà Bửu Khánh
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Ri ềng: Không tham gia phiên tòa
Ngày 26 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 214/2022/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2022 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 79/2022/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa :
1.Nguyên đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp T, xã P, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).
2.Bị đơn: Chị Huỳnh Kim L, sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/01/2022 nguyên đơn anh Trương Văn C trình bày: Anh và chị L trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P vào ngày 13/10/2015. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp, thường xuyên cự cãi nhau, đã nhiều lần cho nhau cơ hội sửa chữa nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 8/2021 cho đến nay. Nay anh thấy rằng cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị L; Về con chung: Không có; Về
- 1 - tài sản chung ; nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại bản tự khai ngày 13/5/2022 chị Huỳnh Kim L trình bày: Chị và anh C tổ chức đám cưới vào năm 1998, cho đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn, quá trình sống chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến không thể dung hòa được, đã nhiều lần cho nhau cơ hội nhưng không có kết quả. Nay anh C xin ly hôn thì chị cũng đồng ý ly hôn nhưng do điều kiện đi làm ăn xa, chị không về Tòa án để tiến hành hòa giải được; Về con chung: không có; Về tài sản chung ; nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án cứ căn cứ vào hồ để giải quyết chị không có ý kiến gì.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Về tố tu ̣ng: Anh Trương Văn C yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” giữa anh và chị L. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
̀ huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.
̀
- Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Trương Văn C và chị Huỳnh Kim L có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt của anh Cg và chị L không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ vào
̀ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặ t đối vớ i anh C, chị L.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Về hôn nhân: Anh Trương Văn C và chị Huỳnh Kim L trước khi cướ i nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh K vào ngày 13/10/2015 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, vợ chồng đã rất nhiều lần cho nhau cơ hội để hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả, anh chị sống ly thân từ tháng 8/2021 cho đến nay, giữa anh C và chị L không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai lấy sống. Nay anh C và chị L thấy rằng mâu thuẫn giữa anh và chị L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh C xin ly hôn thì chị cũng đồng ý ly hôn. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận cho anh Trương Văn C được ly hôn với chị Huỳnh Kim L.
{2.2} Về con chung: Không có
{2.3} Về tài sản chung; nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm
́ a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí lệ phí Tòa án:
- 2 -
Án phí ly hôn sơ thẩm anh Trương Văn C phải nộp là 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh C đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền
́
số 5982 ngày 13/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:
́
́
1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho anh Trương Văn C được ly hôn vớ i chị Huỳnh Kim L.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về á n phi : Án phí ly hôn sơ thẩm anh Trương Văn C phải nộp là
́ 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh C đa nô ̣̃ p
́ theo biên lai thu tiền số 5982 ngày 13/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng. Anh C đã nộp đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TAND tỉnh - VKSND tỉnh, huyện - Chi cục thi hành án - Đương sự - UBND xã - Lưu HS, VP | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Chuyên - 3 - |