- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH A khởi kiện yêu cầu bị đơn Thanh toán nợ mua hàng trong hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 244; Các Điều 227; 228; 266; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản ánsố: 44/2023/DS -ST Ngày: 22/5/2023 V/v “Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng hợp tá c” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT- TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Dũng
2. Ông Nguyễn Văn Đoa ̣t
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòn Đất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Mậu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 75/2023/TLST - DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2023/QĐXXST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A.
Địa chỉ: 101 P, phườ ng T, quâ ̣n N, thành phố C.
Ngườ i đại diê ̣n pháp luật: Ông Đoàn Tấn Q – Chứ c vu ̣: Tổng Giám đốc
Ngườ i đại diê ̣n ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm
1982. Theo văn bản ủy quyền số 092/2023/GUQ-A ngày 19/8/2022 (Vắng mă ̣t)
Đi ̣a chi: Sổ
́ 93, Nguyễn Văn Thủ, phườ ng Đa Kao, quâ ̣n 1, thành phố Hồ
Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Phước T, sinh năm 1988. (Vắng mă ̣t)
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. (Vắng mă ̣t)
Đi ̣a chi: ấp T, xã B, huyê ̣̉
n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng đại diê ̣n ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Tấn L trình bày:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn A (Sau đây viết tắt là : Công ty A) có ký kết hợp đồng hợp tác số 1005/2020/CĐMƯ, ngày 03/12/2020 vớ i ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N để thực hiê ̣n chương trinh “Cánh đồng mơ ước ” (Hợp đồng do ông
̀
Võ Phước T đa ̣i diê ̣n ký vớ i Công ty A). Theo nô ̣i dung hợp đồng , Công ty A đầu tư cho ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N phân bón , thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t và giống để hỗ trợ thúc đẩy nông dân sản xuất nông sản. Công ty A có trách nhiệm giao hàng theo đơn đă ̣t hàng đến kho cho ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N, sau khi kiểm tra và nhâ ̣n hàng ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng khi đến ha ̣n ghi trên hóa đơn cho Công ty A. Ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N được thưở ng lai suẫ
́t 1.1%/tháng trên số tiền công nợ thực tế thanh toán nếu thanh toán trướ c ha ̣n và chi ̣u lai suẫ
́t 1.1%/tháng nếu thanh toán trễ ha ̣n cho Công ty A.
Quá trình hợp tác, Công ty A đa giao đũ
̉ hàng theo đơn đă ̣t hàng cho ông Võ Phướ c T , bà Nguyễn Thi ̣ N , tuy nhiên khi đến hạn thanh toán thì không thanh thanh toán tiền hàng cho Công ty A mă ̣c dù đa đượ̃
c đôn đốc nhắc nhở nhiều lần.
Theo đơn khở i kiê ̣n công ty A yêu cầu ông Võ Phước T và bà Nguyễn Thi ̣ N liên đớ i thanh toán khoản tiền nợ mua hàng gốc là 93.624.692 đồng, yêu cầu tinh
́ lãi suất 1.1%/tháng, thờ i gian tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 19/8/2022 là 18 tháng 19 ngày, thành tiền là 19.189.940 đồng. Tổng cô ̣ng cả gốc và lai lã ̀ 112.814.632 đồng và yêu cầu tính lãi suất tiếp theo cho đến ngày xét xử .
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ
ngày 25/4/2023 ông Nguyễn Tấn L thay đổi la ̣i yêu cầu khở i kiê ̣n về tiền nợ mua hàng gốc và thay đổi thờ i gian tính lãi cụ thể:
Về nợ mua hàng gốc: Nợ mua hàng thực tế tính lại theo 15 hóa đơn có trong hồ sơ vu ̣ án vớ i số tiền là 92.678.642 đồng, rút yêu cầu vớ i số tiền gốc là 946.050 đồng.Về nợ lai tính lại từ ngày 01/12/2021 đến ngày 01/4/2023 là 16 tháng, lãĩ suất 1.1%/tháng, thành tiền là 17.330.906 đồng. Tổng cô ̣ng tiền gốc và lai ta ̣̃ m tinh
́ đến ngày 01/4/2023 là 110.009.548 đồng, và yêu cầu tính lãi tiếp theo kể từ ngày 02/4/2023 đến ngày Tò a án giải quyết . Ngày 08/5/2023, ông Lực có đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mặt.
* Theo biên bản lấy lời khai ngày 05/5/2023 bị đơn ông Võ Phước T trình bày:
Ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N là vợ chồng , ông Võ Phước T có thỏa thuâ ̣n ký kết hợp đồng hợp tác số 1005/2020/CĐMƯ ngày 03/12/2020 vớ i Công ty A, theo chương trinh cánh đồng mơ ướ c. Đây là năm đầu tiên ông Võ Phước T hợp
̀ tác với Công ty A. Sau khi nhâ ̣n phân thuốc do công ty A đầu tư, ông Võ Phước T sử du ̣ng cho sản xuất lúa của gia đinh . Tuy nhiên do đất thuê ch i phi cao nên lợi
̀
́ nhuâ ̣n thấp, sau khi thu hoa ̣ch lúa ông Võ Phước T điê ̣n thoa ̣i cho nhân viên bán hàng của công ty A xuống thanh toán công nợ, tuy nhiên nử a tháng sau nhân viên công ty A mớ i xuống, lúc này ông Võ Phước T không còn tiền để thanh toán vi đa ̃
̀ thanh toán những khoản nợ khác.
Ông Võ Phước T thừ a nhâ ̣n còn nợ số tiề n mua hàng gốc của công ty A là 92.674.642 đồng, theo như 15 tờ hóa đơn mà ông ký nhâ ̣n có trong hồ sơ vu ̣ án . Nay công ty A khở i kiê ̣n yêu cầu thanh toán nợ thì ông Võ Phước T đồng ý thanh toán cho công ty A. Tuy nhiên hiê ̣n nay hoàn cảnh kinh tế gia đinh khó khăn nên
̀ xin trả dần theo vu ̣ lúa , mỗi vu ̣ trả 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ . Đối với khoản tiền lãi là 17.330.906 đồng thi ông Võ Phước T xin miễn trả vi hiê ̣n không
̀
̀ có khả năng. Đồng thờ i ông Võ Phước T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
* Theo biên bản lấy lời khai ngày 05/5/2023 bị đơn bà Nguyễn Thi ̣ N trình bày:
Bà Nguyễn Thi ̣ N là vợ của ông Võ Phước T, có thỏa thuận ký kết hợp đồng hợp tác vớ i Công ty A theo chương trinh cánh đồng mơ ướ c . Sau khi nhâ ̣n phân
̀
thuốc ông Võ Phước T sử du ̣ng cho sản xuất lúa của gia đinh (đất thuê 06 ha). Nay
̀ công ty A khở i kiê ̣n yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ N và chồng là ông Võ Phước T liên đớ i thanh toán số tiền mua hàng còn nợ là 92.674.642 đồng thì bà Nguyễn Thi ̣ N đồng ý nhưng hiê ̣n hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên xin trả theo vu ̣ lúa , mỗi vu ̣ trả 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ , đối với khoản nợ lãi thì xin miễn trả . Đồng thờ i bà Nguyễn Thi ̣ N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N liên đớ i thanh toán số tiền nợ mua hàng trong hợp đồng hợp tác, đây là “Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong h ợp đồng hợp tá c”. Bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố Tụng dân sự.
Về tố tụng: Đa ̣i diê ̣n ủy quyền nguyê n đơn ông Nguyễn T ấn Lực; Bị đơn ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt , do đó Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Nguyên đơn rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n vớ i phần mua hàng gốc là là
946.050 đồng là tự nguyện nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 đinh chi ̉
̀ mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn đối
vớ i phần tiền rút yêu cầu là 946.050 đồng.
Về nội dung: Xuất phát từ viê ̣c Công ty trách nhiệm hữu hạn A thỏa thuận ký kết hợp đồng hợp tác số 1005/2020/CĐMƯ ngày 03/12/2020 vớ i ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N. Quá trình thực hiện hợp đồng , Ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thị N vi pha ̣m nghĩa vụ thanh toán tiền hàng nên xảy ra tranh chấp.
Xét yêu cầu khở i kiê ̣n của Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A yêu cầu ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N thanh toán nợ mua hàng gốc và lai châ ̣̃
m thanh toán.
Xét thấy, Khi giao kết hợp đồng hợp tác giữa Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A và ông Võ Phước T là những chủ thể có đầy đủ năng lực dân sự, viê ̣c giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở tự nguyện nên các bên có quyền, nghĩa vụ phải thực hiện. Phía công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A đa giao hàng cho ông Võ Phước T, bà Nguyễñ Thị N theo đơn đă ̣t hàng được thoả thuâ ̣n trong hợp đồng
hợp tác số 1005/2020/CĐMƯ ngày 01/10/2019. Quá trình tố tụng Ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thị N thừ a nhâ ̣n còn nợ công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A số tiền mua hàng gốc là 92.674.642 đồng như yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn , phù hợp với tài liê ̣u nguyên đơn giao nô ̣p , nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự . Do đó y êu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn yêu cầu bi ̣ đơn liên đớ i thanh toán tiền nợ mua hàng gốc là 92.674.642 đồng là có căn cứ chấp nhận theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 434 và Điều 440 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015.
Về yêu cầu tinh lãi suất: Nguyên đơn yêu cầu tinh lai suẫ
́t 1,1%/tháng, thờ i
́
́ gian tinh từ ngày
01/12/2021 (Ngày đến hạn hóa đơn c
uối cùng là ngày
́ 30/11/2021) đến ngày xét xử (22/5/2023) theo thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng hợp tác mà hai bên ký kết là có lợi cho bị đơn và phù hợp với quy định tại Điều 357, khoản 3 Điều 440 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 nên được hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n . Khoản tiền lai đượ̃
c tinh như sau: 92.674.642 đồng x 1.1% x 17 tháng 21 ngày, thành tiền
́ là 18.043.738 đồng.
Như vâ ̣y, tổng cô ̣ng cả nợ mua hàng gốc và lai châ ̣̃
m t hanh toán được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n là: 110.718.380 đồng.
Xét ý kiến của Ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N xin được trả dần khoản nợ mua hàng gốc theo mùa lúa và xin miễn toàn bộ lãi , ý kiến này không được đa ̣i diê ̣n ủy quyền của công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A chấp nhâ ̣n. Do đó Hô ̣i đồng xét xử không có căn cứ chấp nhâ ̣n ý kiến này của
ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N phải liên đớ i chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn: 110.718.380 đồng x 5% thành tiền là 5.535.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 244; Các Điều 227; 228; 266; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 117; 357; 434; 440; 504 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014.
̀
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A yêu cầu bị đơn ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N liên đớ i thanh toán nợ mua hàng.
2. Buộc ông Võ Phước T , bà Nguyễn Thi ̣ N liên đớ i thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền nợ mua hàng gốc và lai là 110.718.380 đỗ
̀ng (Mô ̣t trăm mườ i triê ̣u bảy trăm mườ i tám nghìn ba trăm tám mươi đồng ). Trong đó tiền nợ mua hàng gốc là 92.674.642 đồng (Chín mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng ), nợ lai là 18.043.738 đỗ
̀ng (Mườ i tám triê ̣u không trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, phía Ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác số 1005/2020/CĐMƯ ngày 03/12/2020 tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.
3. Đinh chi mô ̣̉
t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn đối vớ i phần tiền rút
̀ yêu cầu là 946.050 đồng (Chín trăm bố n mươi sáu nghin không trăm năm mươi
̀ đồng).
4. Về án phi dân sự sơ thẩm : Buộc Ông Võ Phước T, bà Nguyễn Thi ̣ N phải
́ liên đớ i chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 5.535.000 đồng (Năm triê ̣u năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n A không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.340.000 đồng (Hai triê ̣u ba trăm bốn mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0004397 ngày
́ 08/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất.
5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án Dân sự. - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Phú c |