- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐCNHGT-DS | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là bà Trần Thị Bích V, ông Nguyễn Văn Đ và người bị kiện là bà Nguyễn Hồng N, ông Trần Anh T;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 23 tháng 01 năm 2026 của bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Văn Đ;
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Trần Thị Bích V, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1972 và ông Trần Anh T, sinh năm 1972; cùng địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Hồng N và ông Trần Anh T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Văn Đ số tiền vay gốc là 1.800.000.000 đồng và tiền lãi là 400.000.000 đồng, tổng cộng 2.200.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS HGV. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Tính |