vanban.org

Bản án 44/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Anh K được ly hôn với ông Đoàn Phước N.

2/ Về con chung: Giao cháu Đoàn Thị Phương N1, sinh ngày 23/8/2010 cho bà Trương Anh K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Đoàn Phước N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu)/đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi. Dành quyền ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Anh K - Đoan Phuoc N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Anh K được ly hôn với ông Đoàn Phước N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2026/HNGĐ-ST
Ngày 09-02-2026
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Rực

Ông Võ Văn Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Dương Hồng Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 250/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 436/2025/QĐXXST - DS ngày 29 tháng 12 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Anh K, sinh năm 1986; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Đoàn Phước N, sinh năm 1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2025, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Trương Anh K trình bày:

Vào năm 2011, bà Trương Anh K và ông Đoàn Phước N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì vài năm sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà và ông N đã ly thân từ đó đến nay. Trong thời gian chung sống bà K và ông N có 02 (Hai) người con chung là cháu Đoàn Thị Phương N, sinh ngày 24/11/2006 và cháu Đoàn Thị Phương N1, sinh ngày 23/8/2010. Về tài sản không có. Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa bà Trương Anh K yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ giải quyết: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Phước N. Về con chung: Hiện cháu N đã thành niên, không yêu cầu xem xét. Bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N1 đến khi thành niên, yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi cháu N1 mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu)/ đồng cho đến khi cháu N1 thành niên. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Đối với bị đơn ông Đoàn Phước N: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông N, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập của Tòa. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Đoàn Phước N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông N.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà K vàông N tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã L, thành phố Cần Thơ). Xét thấy, việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tòa án đã triệu tập ông N đến tham dự phiên hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn, nhưng ông N vẫn vắng mặt. Tại phiên toà bà K vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn. Nhận thấy, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà K được ly hôn với ông N.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Trương Anh K và ông Đoàn Phước N có 02 (Hai) người con chung là cháu Đoàn Thị Phương N, sinh ngày 24/11/2006 (đã thành niên) và cháu Đoàn Thị Phương N1, sinh ngày 23/8/2010.

Xét thấy: Kể từ khi ly thân đến nay, cháu N1 đều do bà K nuôi dưỡng. Do đó, việc thay đổi điều kiện, hoàn cảnh sống sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về mọi mặt của các cháu. Vì vậy, nhằm đảm bảo cho sự phát triển và ổn định của các cháu, HĐXX quyết định giao cháu N1 cho bà K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Về cấp dưỡng: Bà K yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi cháu N1 một tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Nhận thấy mức cấp dưỡng nguyên đơn yêu cầu thấp hơn quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 02/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao (1/2 mức lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng cư trú) nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Trương Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Trương Anh K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trương Anh K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Đoàn Phước N không phải chịu án phí. Ông Đoàn Phước N phải chịu án phí cấp dưỡng 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Anh K được ly hôn với ông Đoàn Phước N.

2/ Về con chung: Giao cháu Đoàn Thị Phương N1, sinh ngày 23/8/2010 cho bà Trương Anh K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Đoàn Phước N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu)/đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.

Dành quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Đoàn Phước N mà không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung: Bà Trương Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4/ Về nợ chung: Bà Trương Anh K trình bày không có. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trương Anh K có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà K đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008310 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà K đã nộp xong án phí. Ông Đoàn Phước N không phải chịu án phí.

Ông Đoàn Phước N phải chịu án phí cấp dưỡng 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng

6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ